Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 8 và dự báo tháng 9 năm 2020

I. TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG

Cây rau: Diện tích gieo trồng rau trong tháng là 2.063 ha, năng suất ước đạt 28,5 tấn/ha. Trong đó, diện tích gieo trồng chủ yếu tại huyện Củ Chi 989,6 ha, huyện Bình Chánh 515,5 ha, huyện Hóc Môn 348,3 ha, Quận 12: 175,2 ha, quận Thủ Đức 14,5 ha.

1.1 Cây lúa:

Cây lúa vụ Hè thu 2020 đã xuống giống 5.597,8 ha, trong đó tập trung chủ yếu tại huyện Củ Chi 3.529 ha, Bình Chánh 1.591 ha, Hóc Môn 366 ha, Bình Tân 55 ha, Cần Giờ 31,8 ha, Quận 9: 15 ha, Quận 2: 10 ha. Cây lúa hiện nay tập trung chủ yếu giai đoạn đẻ nhánh 453,8 ha, làm đòng 1.069 ha, 839ha trổ, 1.800 ha chín và 1.436 ha đang thu hoạch

Cây lúa vụ Mùa 2020 đã xuống giống 1.377 ha, tập trung chủ yếu tại huyện Củ Chi 1.377 ha. Cây lúa hiện nay chủ yếu giai đoạn mạ 1.252 ha, đẻ nhánh 125 ha.

1.2 Hoa lan, cây kiểng: Diện tích sản xuất hoa, cây kiểng trên địa bàn thành phố là 2.395 ha. Trong đó, diện tích hoa mai: 616 ha, hoa lan: 375 ha, hoa nền: 834 ha và kiểng – bonsai: 570 ha.

1.3 Cây trồng khác: Diện tích canh tác cây lương thực 15 ha; cây công nghiệp 1.156,3 ha; cây ăn trái: 3.891,2 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI

2.1 Cây lúa vụ Hè thu 2020: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 885,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (861,6 ha). Các sinh vật hại trên lúa hiện nay chủ yếu gồm có: rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi, sâu cuốn lá, sâu phao, OBV, chuột, bệnh đạo ôn và bệnh đốm vằn. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.

2.2 Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 606,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (792 ha), trong đó diện tích phòng trừ là 930,3 lượt ha. Các sinh vật hại chủ yếu là sâu ăn tạp, rầy xám, bệnh gỉ trắng và ốc bươu vàng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

2.3 Cây hoa kiểng:  Sinh vật hại chủ yếu gồm có: Hoa lan (muỗi đục nụ, rệp vảy, bệnh thối đen trên lá và bông, bệnh thối đọt, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh khô đầu lá, bệnh đốm lá..); Hoa Mai (bọ trĩ, nhện đỏ, bệnh rỉ sắt, rong rêu…); Hoa sứ (sâu xanh, rệp sáp); Bonsai, hoa nền (sâu ăn lá). Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

III. DỰ BÁO TRONG THÁNG TỚI

3.1 Cây lúa

– Cần phải thường xuyên theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và mật số rầy vào đèn để chủ động trong công tác phòng trừ rầy nâu trên lúa vụ Hè thu 2020 và vụ Mùa 2020 sớm.

– Thời tiết hiện nay ngày nắng nóng, chiều tối mưa, đêm lạnh, cần lưu ý một số loại nấm bệnh trên lúa sẽ có khả năng phát triển mạnh như bệnh bạc lá, lem lép hạt, đạo ô cổ bông trên trà lúa giai đoạn đòng – trổ.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý OBV và sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ giai đoạn mạ – đẻ nhánh, chuột ở giai đoạn trổ chín; các đối tượng khác xuất hiện với diện tích và mức độ gây hại nhẹ.

Bẫy chua ngọt dẫn dụ côn trùng

3.2 Trên rau

Trên nhóm rau ăn lá: cần chú ý một số sinh vật gây hại phổ biến như như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy mềm.

Trên nhóm rau củ, quả: cần chú ý các sâu bệnh hại như bọ dưa, bọ trĩ, rầy mềm, bọ phấn, dòi đục lá… Bệnh hại gồm có bệnh thán thư, thối thân, đốm lá trên nhóm cây họ bầu bí, mướp.

3.3 Cây trồng khác

– Hoa lan cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh mạnh như bệnh thán thư, thối thân, vàng lá, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…

– Trên cây hoa mai cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh nấm hồng.

– Cây khoai mì: bệnh khảm lá, rệp sáp bột hồng.

– Cây bắp: sâu keo mùa thu, sâu đục thân.

– Cây dừa: bọ cánh cứng, bọ vòi voi.

– Cây xoài: sâu đục thân cành, bệnh thán thư.

– Cây có múi: bệnh vàng lá gân xanh (vàng lá greening), sâu đục trái bưởi./.

                                                                              

  Chi cục Trồng trọt và BVTV