Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/4/2026 – 30/4/2026
08/05/2026
Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 451,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (392,1 ha). Trong đó:
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026 là 245,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (134,0 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm sâu đục thân và bệnh cháy bìa lá. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
Sâu đục thân: Diện tích nhiễm 25,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Phước Hải, Long Điền, Tân Uyên, Thường Tân, Tân Hiệp và Tân Khánh.
Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm 147,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (50,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải và Xuân Sơn.
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây lúa vụ Hè thu năm 2026 là 206,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (258,1 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm bọ trĩ, ốc bươu vàng và chuột. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 67,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (66,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 78,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (65,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
Chuột: Diện tích nhiễm 60,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (45,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
Sâu cuốn lá: không phát sinh diện tích nhiễm, cùng kỳ năm trước diện tích nhiễm sâu cuốn lá là 80 ha.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 7.357,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5.831,5 ha)).
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 86,5 ha, thấp hơn so với kỳ trước (241,0 ha), chủ yếu bệnh phấn trắng và bệnh xì mủ.
Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 62,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (51,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 14,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (85,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố và Bàu Bàng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.513,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.579,0 ha).
2.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 26,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (0 ha), chủ yếu là bệnh khảm lá. Phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vinhc Tân, Bắc Tân Uyên và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 875,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (975,0 ha).
2.3. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 462,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (291,3 ha), chủ yếu rệp vảy, nhện đỏ và sâu vẽ bùa, ….
Rệp vảy: Diện tích nhiễm 126,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (41,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa và Phú Giáo.
Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 80,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (21,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Hòa và Tân Thành.
Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 78,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (24,3 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 2.142,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1.556,6 ha).
2.4. Cây chuối
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 21,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (160,0 ha), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka). Phân bố chủ yếu ở các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 643,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (760,0 ha).
2.5. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 10,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (37,0 ha), chủ yếu bệnh chết chậm. Phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Xuân Sơn, Hòa Hiệp và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 75,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (130,0 ha).
2.6. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 15,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (68,0 ha), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bố chủ yếu tại các xã Châu Đức, Xuân Sơn, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 166,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (286,0 ha).
3. Cây rau và cây hoa kiểng
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 483,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (315,8 ha), trong đó diện tích phòng trừ là 483,4 lượt ha. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 134,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (128,9 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, rầy mềm, sâu tơ, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 246,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (70,0 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bọ trĩ, ruồi đục lá, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 79,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (82,0 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 2.823,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.749,9 ha).
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 43,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (29,4 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 27,5 ha chiếm 63,0% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 25,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (14,4 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hòa.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 17,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (17,7 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Bình Trưng và các xã Bình Lợi, Bình Chánh, Hưng Long.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 189,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (146,9 ha).
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)





Năm nay : 197569
Tổng số lượt truy cập : 1214544
Lượt truy cập hôm nay : 3653
Đang truy cập : 7