Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 11 và dự báo tháng 12 năm 2020

I. TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG

1.1 Cây rau: Diện tích gieo trồng rau trong tháng là 1.248,7 ha, năng suất ước đạt 28,5 tấn/ha. Trong đó, diện tích gieo trồng chủ yếu tại huyện 667,8 ha, huyện Bình Chánh 402,1 ha, huyện Hóc Môn 369,6 ha, Quận 12: 130 ha, quận Thủ Đức 15,4 ha.

1.2 Cây lúa:

Cây lúa vụ Mùa 2020 đã xuống giống 5.864 ha, tập trung chủ yếu tại huyện Củ Chi 3.759 ha, Bình Chánh 1.711 ha, Hóc Môn 158 ha, Cần Giờ 117,5 ha, Bình Tân 55 ha, Nhà Bè 3,5 ha và Quận 2: 60 ha. Cây lúa hiện nay chủ yếu giai đoạn mạ 1.488 ha, đẻ nhánh 444,5 ha, làm đòng 88,5 ha, trổ 291 ha, 1.899 ha chín và 1.653 ha đang thu hoạch. Diện tích mạ Mùa là 25,6 ha.

Cây lúa vụ Đông xuân 2020-2021 đã xuống giống 580 ha, tập trung chủ yếu tại huyện Củ Chi 580 ha. Cây lúa hiện nay chủ yếu giai đoạn mạ 485ha, đẻ nhánh 95 ha.

Thường xuyên thăm đồng

1.3 Hoa lan, cây kiểng: Diện tích sản xuất hoa, cây kiểng trên địa bàn thành phố là 2.395 ha. Trong đó, diện tích hoa mai: 616 ha, hoa lan: 375 ha, hoa nền: 834 ha và kiểng – bonsai: 570 ha.

1.4 Cây trồng khác: Diện tích canh tác cây lượng thực 130 ha, cây công nghiệp 1.156,3 ha; cây ăn trái: 3.891,2 ha.

II. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI

2.1 Cây lúa vụ Mùa 2020: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 643,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (675,8 ha). Các sinh vật hại trên lúa hiện nay chủ yếu gồm có: rầy nâu, bọ trĩ, sâu phao, sâu cuốn lá, OBV, chuột, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.

2.2 Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 502,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (676,1 ha), trong đó diện tích phòng trừ là 789,6 lượt ha. Các sinh vật hại chủ yếu là sâu ăn tạp, rầy xám, bệnh gỉ trắng và ốc bươu vàng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

2.3 Cây hoa kiểng: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 69,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (73,2 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 37,8 ha chiếm 54,6% diện tích nhiễm sinh vật hại. Sinh vật hại chủ yếu gồm có: Hoa lan (muỗi đục nụ, rệp vảy, bệnh thối đen trên lá và bông, bệnh thối đọt, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh khô đầu lá, bệnh đốm lá..); Hoa Mai (bọ trĩ, nhện đỏ, bệnh rỉ sắt, rong rêu…); Hoa sứ (sâu xanh, rệp sáp); Bonsai, hoa nền (sâu ăn lá). Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

III. DỰ BÁO TRONG THÁNG TỚI

3.1 Cây lúa

– Cần phải thường xuyên theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và mật số rầy vào đèn để chủ động trong công tác phòng trừ rầy nâu trên lúa vụ Hè thu 2020 và vụ Mùa năm 2020.

– Thời tiết hiện nay ngày nắng nóng, chiều tối mưa, đêm lạnh, cần lưu ý một số loại nấm bệnh trên lúa sẽ có khả năng phát triển mạnh như bệnh bạc lá, lem lép hạt, đạo ôn cổ bông trên trà lúa giai đoạn đòng – trổ.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý OBV và sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ giai đoạn mạ – đẻ nhánh, chuột ở giai đoạn trổ chín; các đối tượng khác xuất hiện với diện tích và mức độ gây hại nhẹ.

3.2 Trên rau

Trên nhóm rau ăn lá: cần chú ý một số sinh vật gây hại phổ biến như như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy mềm.

Trên nhóm rau củ, quả: cần chú ý các sâu bệnh hại như bọ dưa, bọ trĩ, rầy mềm, bọ phấn, dòi đục lá… Bệnh hại gồm có bệnh thán thư, thối thân, đốm lá trên nhóm cây họ bầu bí, mướp.

3.3 Cây trồng khác

– Hoa lan cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh mạnh như bệnh thán thư, thối thân, vàng lá, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…

– Trên cây hoa mai cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh nấm hồng.

– Cây khoai mì: bệnh khảm lá, rệp sáp bột hồng.

– Cây bắp: sâu keo mùa thu, sâu đục thân.

– Cây dừa: bọ cánh cứng, bọ vòi voi.

– Cây xoài: sâu đục thân cành, bệnh thán thư.

– Cây có múi: bệnh vàng lá gân xanh (vàng lá greening), sâu đục trái bưởi./.

Chi cục Trồng trọt và BVTV