Thành phố Hồ Chí Minh: Ban hành phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi giai đoạn 2021-2030

Vấn đề bệnh thủy sản đã trở thành mối quan tâm của nuôi thủy sản nói chung, nuôi tôm nước lợ nói riêng và cũng là sự thách thức lớn đối với sư pháp triển nuôi tôm của các nông hộ, Hợp tác xã, Tổ hợp tác nuôi tôm tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Ngày 29/8/2021 UBND TP.HCM ban hành Quyết định số 3028/QĐ-UBND về phê duyệt “Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2021- 2030”.     

         Nhằm kiểm soát 100% giống thủy sản nhập xuất của các cơ sở thuần dưỡng tại huyện Cần Giờ, Nhà Bè và trên 80% tôm giống nuôi trưc tiếp trên địa bàn Thành phố được kiểm soát; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm ở nuôi tôm nươc lợ, bảo đảm diện tích nuôi bị bệnh nguy hiểm hàng năm thấp hơn 10% tổng diện tích nuôi; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, khống chế các bệnh nguy hiểm ở nghêu, bảo đảm diện tích thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm hàng năm thấp hơn 5% tổng diện tích nuôi; ngăn chặn hiệu quả một số tác nhân gây nguy hiểm, các bệnh mới nổi có nguy cơ xâm nhiễm vào địa bàn; duy trì các cơ sở cá cảnh đã được công nhận an toàn dich bệnh. Xây dựng thêm ít nhất 03 cơ sở nuôi trồng thủy sản an toàn dịch bệnh đối với một số bệnh nguy hiểm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát Triển nông thôn.

 Để đạt được một số mục tiêu trong kế hoạch thì cần có một số giải pháp sau:

  1. Phòng bệnh và khống chế bệnh có hiêu quả một số dịch bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản đang lưu hành trên địa bàn TP.HCM

        Bệnh đốm trắng(WSSV)                  

Tôm bị hội chứng Taura (TSV)

 

        Huy động nguồn lực giám sát, phát hiện kịp thời, ngăn chăn và khống chế có hiêu quả các bệnh nguy hiểm trên thủy sản nuôi; giám sát chủ động; giám sát bị động; xây dựng bản đồ dịch tể nhằm kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm, chủ động khoanh vùng xử lý dịch bệnh một cách triệt để; bảo đảm hiệu quả ngăn ngừa dịch bệnh; tăng cường công tác tập huấn, tuyên truyền.

  1. Kiểm dich, kiểm soát vận chuyển giống thủy sản và kiểm tra vệ sinh thú y thủy sản

Thực hiện nghiêm chế độ kiểm dịch, kiểm soát vận chuyển con giống thủy sản, hướng dẫn cơ sở sản xuất thực hiện khai báo kiểm dịch khi nhập xuất con giống; kiểm soát, ngăn chặn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển, buôn bán bất hợp pháp động vật thủy sản vầ sản phẩm động vât thủy sản.

Tăng cường kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thủy sản, vùng nuôi trồng thủy sản tâp trung; kiểm tra việc kinh doanh, sử dụng thức ăn, hóa chất, thuốc thú y thủy sản xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Tổ chức giám sát, theo dõi tình hình dịch bệnh trên động vât thủy sản sừ dụng làm giống sau nhập khẩu.

  1. Xây dựng cơ sở an toàn dịch bênh động vật thủy sản

         Tuyên truyền, vận động người nuôi thủy sản tham gia xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh đáp ứng yêu cầu trong nước và mở rông xuất khẩu, đầu tư cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu an toàn sinh học thiết lập đầy đủ các hồ sơ trong quá trình sản xuất, giám sát dịch bệnh, các tài liệu để công nhận an toàn dịch bệnh.

  1. Tăng cường năng lực quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản

        Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường tại các khu vưc nuôi thủy sản tập trung để kịp thời cảnh báo người nuôi chủ động ứng phó với các điều kiện môi trường bất lợi, nhằm giảm thiểu thiệt hại thủy sản nuôi

        Rà soát, đánh giá hiện trạng, bổ sung nguồn, máy móc, trang thiết bị hiện đại cho đơn vi thực hiện nhiệm vu quan trắc, cảnh báo môi trường.

        Tăng cường công tác đào tạo; tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật về quan trắc môi trường.

  1. Nâng cao nguồn lực trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

        Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong cộng tác phòng, chống dịch bệnh thủy sản, bao gồm báo cáo phân tích số liệu dịch bệnh, thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tễ.

        Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực đáp úng nhu cầu ứng dụng công nghệ cao trong quản lý công tác thú y thủy sản như ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, chống dich bệnh, dịch tễ, di truyền, chọn giống, dinh dưỡng,… để công tác quản lý dịch bệnh an toàn, hiệu quả.

  1. Nâng cao năng lực chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật thủy sản

        Xây dựng cơ sở hạ tầng, phòng thử nghiệm, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác chẩn đoán và giám sát chủ động các bệnh nguy hiểm trên động vật thủy sản; đàm bảo các quy định quản lý, phân cấp phòng thừ nghiệm

        Rà soát, sửa đổi, bổ sung, cập nhật, xây dựng mới các quy trình xét nghiệm bệnh nguy hiểm, bệnh mới nổi động vật thủy sản. Đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ thuật xét nghiệm bệnh thủy sản.

GN (tổng hợp)