Kết quả quan trắc môi trường nước nuôi trồng thủy sản nước ngọt (Ngày thu mẫu 13/7/2022)

1. Kết quả chất lượng nước vùng nuôi thủy sản nước ngọt

a) Huyện Củ Chi

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Các chỉ tiêu độ mặn (0‰), NH4-N (<0,01 – 0,10mg/l), DO (5,05 – 5,54mg/l), COD (1,76 – 10,40mg/l), BOD5 (8,95 – 16,35mg/l), Cd và sulfua (không phát hiện), Pb (KPH – 0,0046mg/l), photphat tổng (KPH – 0,33mg/l), TSS (23 – 37mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép;

+ Chỉ số pH tại khu vực Kênh Tỉnh Lộ 17 và Kênh Đông nằm trong giới hạn cho phép (6,85 – 6,86), trừ khu vực Kênh 38 thấp hơn giới hạn cho phép (6,21);

+ Chỉ số độ kiềm tại các khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép (18,0 – 20,0mg CaCO3/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: đa số các khu vực đều có sự hiện diện của Aeromonas (0,145 – 0,195×103CFU/ml) và Coliform (4,6×102 – 2,4×103 MPN/100ml) với mật độ thấp;

+ Đa số các khu vực có sự hiện diện của E. Coli với mật độ cao (2,4×102 – 1,1×103MPN/100ml).

b) Thành phố Thủ Đức

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Các chỉ số pH (6,45), độ mặn (0‰), NH4N (0,15 mg/l), DO (5,48 mg/l), COD (4,40 mg/l), BOD5 (13,05 mg/l), Cd và sulfua (không phát hiện), Pb (KPH), photphat tổng (0,11), TSS (27 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép. Độ kiềm thấp hơn giới hạn cho phép (24,0 mgCaCO3/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: có sự hiện diện của Aeromonas (0,04 x 103CFU/ml), Coliform (4,6 x 102MNP/100ml) với mật độ thấp và E. Coli (4,6 x 102MNP/100ml) với mật độ cao.

c) Huyện Bình Chánh

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Các chỉ số pH (7,03 – 7,14), độ mặn (0‰), độ kiềm (65,0 – 132,5mg CaCO3/l), DO (4,51 – 5,63 mg/l), BOD5 (17,95 – 24,48 mg/l), Cd và sulfua (KPH), Pb (KPH – 0,0029) đều nằm trong giới hạn cho phép.

+ Chỉ số NH4N cao hơn giới hạn cho phép (2,52 – 8,45mg/l);

+ Chỉ số COD thấp hơn giới hạn cho phép (6,88 – 12,56mg/l);

+ Chỉ số photphat tổng tại khu vực Cầu Cống Lớn, Cầu Ông Niệm, Bún Xẻo và Kinh Thầy Thuốc (KPH – 0,11mg/l) nằm trong giới hạn cho phép , các khu vực còn lại đều cao hơn giới hạn cho phép (0,28 – 0,57mg/l);

+ Chỉ số TSS tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép (107 – 128mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: Khu vực Cầu Cống Lớn, Cầu Ông Niệm, Ông Thìn và Bún Xẻo có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (0,05 – 0,40×103 CFU/ml), các khu vực còn lại có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ cao (1,36 – 2,485×103 CFU/ml);

+ Đa số các khu vực đều có sự hiện diện của Coliform với mật độ thấp (2,4×102 – 4,6×103MNP/100ml);

+ Khu vực Cầu Ấp Quán, Cầu Ông Niệm và Ông Thìn có sự hiện diện của E. Coli với mật độ thấp (9,3×101MNP/100ml), các khu vực còn lại có sự hiện diện của E. Coli với mật độ cao (2,4×102 – 2,4×103MNP/100ml).

2. Khuyến cáo

– Hiện nay thời tiết vào mùa mưa, nhiệt độ thường biến động lớn khi có mưa dễ gây sốc nhiệt, dễ phát sinh bệnh. Hộ nuôi thủy sản (cá thương phẩm, cá cảnh,…).       

– Nồng độ NH4-N tại các vị trí vượt giới hạn cho phép, các hộ nuôi thủy sản hạn chế lấy nước. Trong trường hợp lấy nước phải sử dụng ao lắng và tuân thủ quy trình xử lý, đặc biệt xử lý giảm thấp nồng độ NH4-N xuống ngưỡng cho phép: Tăng cường lượng oxy hòa tan, sử dụng chế phẩm sinh học cho phép (vi sinh, enzyme, yucca, …).

– Khu vực có chỉ số TSS cao, trước khi lấy nước cần lắng lọc trước khi cấp vào ao nuôi. Định kỳ 7-10 ngày sử dụng chế phẩm vi sinh nhằm cải thiện chất lượng nước, góp phần hạn chế việc thay nước thường xuyên.

– Đối với nguồn nước cấp đầu vào: cần tuân thủ qui trình xử lý ban đầu (diệt tạp, diệt khuẩn bằng các hóa chất được phép sử dụng) nhằm hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh cho thủy sản nuôi, đặc biệt các khu vực nguồn nước tự nhiên có sự xuất hiện Coliform, E.Coli phải có giải pháp kiểm soát hiệu quả: định kỳ bổ sung chế phẩm sinh học (vi sinh, enzyme,…) và quản lý tốt chất lượng nguồn nước trong quá trình nuôi.

– Bổ sung thêm các Vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn để tăng sức đề kháng. Tăng cường sử dụng chế phẩm vi sinh nhằm cải thiện chất lượng nước, góp phần hạn chế việc thay nước thường xuyên.

(Nguồn tổng hợp từ Chi Cục Thủy sản).

  Th.S Nguyễn Thị Gái Nhỏ           

(Phòng kỹ thuật – Trung tâm Khuyến nông)