Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/3/2026 – 31/3/2026

    Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu

    1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 2.090,3 ha, cao hơn so với kỳ trước (1.869,8 ha). Các sinh vật hại trên lúa hiện nay chủ yếu gồm sâu cuốn lá, bọ xít hôi, ốc bươu vàng, chuột và bệnh đạo ôn, bệnh cháy bìa lá. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.

+ Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 205,4 ha, cao hơn so với kỳ trước (195,5 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Đông Thạnh, Tây Nam, Tân Khánh, Thường Tân và Đất Đỏ. 

+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 196,2 ha, cao hơn so với kỳ trước (192,3 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ và Đông Thạnh.

+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 235,3 ha, thấp hơn so với kỳ trước (237,3 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Đông Thạnh, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân và Đất Đỏ.

+ Chuột: Diện tích nhiễm 294,5 ha, thấp hơn so với kỳ trước (306,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Đông Thạnh, Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ, Long Điền và Châu Pha.

+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 309,2 ha, thấp hơn so với kỳ trước (362,6 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Đông Thạnh, Tây Nam, Tân Hiệp, Tân Khánh, Thường Tân, Phước Hải, Bình Gũa, Xuân Sơn và Châu Pha.

+ Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm 464,0 ha, cao hơn so với kỳ trước (212,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Đông Hưng Thuận, Tăng Nhơn Phú, Đông Thạnh, Tây Nam, Tam Long, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải, Bình Giã, Xuân Sơn và Châu Pha.

    Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 6.906,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (5.934,4 ha).

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 324,5 ha, thấp hơn so với kỳ trước (389,0 ha), chủ yếu bệnh phấn trắng và bệnh héo đen đầu lá.

+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 222,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (255,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Bến Cát, Minh Thạnh, Trừ Văn Thố, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Bệnh héo đen đầu lá: Diện tích nhiễm 85,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (122,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Vĩnh Tân, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

    Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.426,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1.338,0 ha).

    2.2. Cây tiêu

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 10,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (25,0 ha), chủ yếu bệnh chết chậm. Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 65,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (93,0 ha).

    2.3. Cây điều

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 39,5 ha, thấp hơn so với kỳ trước (51,5 ha), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 151,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (218,0 ha).

    2.4. Cây khoai mì

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 78,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (174,0 ha), chủ yếu là bệnh khảm lá. Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 849,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (975,0 ha).

    2.5. Cây có múi

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 487,5 ha, thấp hơn so với kỳ trước (501,2 ha), chủ yếu rệp vảy, nhện đỏ và sâu vẽ bùa, ….

+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 121,3 ha, cao hơn so với kỳ trước (118,5 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 80,1 ha, thấp hơn so với kỳ trước (95,6 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa và Tân Thành.

+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 72,6 ha, cao hơn so với kỳ trước (61,1 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Thái Mỹ, Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.

    Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.679,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1.265,3 ha).

    2.6. Cây chuối

    Diện tích nhiễm là 78,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (130,0 ha), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).

+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 45,0 ha, cao hơn so với kỳ trước (40,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Bình Giã, Kim Long, Châu Đức và Nghĩa Thành.

+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 26,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (83,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Kim Long, Châu Đức và Nghĩa Thành.

    Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 622,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (600,0 ha).

    3. Cây rau và cây hoa kiểng

    3.1. Cây rau

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 499,4 ha thấp hơn so với kỳ trước (509,9 ha), trong đó diện tích phòng trừ là 442,9 lượt ha. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

    Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 137,4 ha, thấp hơn so với kỳ trước (169,3 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, rầy mềm, sâu tơ,…

    Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 265,8 ha, cao hơn so với kỳ trước (250,1 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bọ trĩ, ruồi đục lá, …

    Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 85,0 ha, cao hơn so với kỳ trước (79,7 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.

    Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 2.339,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.434,2 ha).

    3.2. Cây hoa kiểng

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 38,8 ha, cao hơn so với kỳ trước (38,1 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 8,1 ha chiếm 98,1% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 22,9 ha, cao hơn so với kỳ trước (20,2 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hòa.

+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 15,9 ha, thấp hơn so với kỳ trước (17,9 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Bình Trưng và các xã Bình Lợi, Bình Chánh, Hưng Long.

    Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 146,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (117,5 ha).

M.Nam

(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)