Kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng thủy sản (Ngày thu mẫu 20/10/2021)

I KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi tôm huyện Nhà Bè (Phụ lục I).

Kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi tôm huyện Cần Giờ (Phụ lục II).

Kết quả quan trắc vùng nước nuôi nghêu huyện Cần Giờ (Phụ lục III).

Kết quả quan trắc môi trường nước vùng nuôi thủy sản huyện Bình Chánh (Phụ lục IV)

II NHẬN XÉT, CẢNH BÁO VÀ KHUYẾN CÁO

1. Chất lượng môi trường nước vùng nuôi tôm huyện Nhà Bè, Cần Giờ

a) Chỉ tiêu lý hóa tại Nhà Bè

+ Chỉ số DO (4,44  –  4,47mg/l), COD (4,24 – 4,88mg/l), độ trong, nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép;

+ Chỉ số pH (6,80  –  6,90), độ kiềm (24,0  – 25,0mg CaCO3/l) tại các khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép;

+ Độ mặn tại khu vực xã Hiệp Phước nằm trong giới hạn cho phép (5 – 7‰), riêng khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức thấp hơn giới hạn cho phép (0‰);

+ Chỉ số NH4-N tại khu vực Bến Đò Kinh Lộ xã Hiệp Phước và Rạch Tôm xã Nhơn đức nằm trong giới hạn cho phép (< 0,01 – 0,23 mg/l), trừ khu vực Cầu Sóc vàm xã Hiệp Phước cao hơn giới hạn cho phép (0,36 mg/l);

+ Chỉ số TSS tại các khu vực vượt giới hạn cho phép (150 – 156mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: khu vực Cầu Sóc Vàm và Bến Đò Kinh Lộ xã Hiệp Phước có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (0,055 – 0,08×103CFU/ml). Khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức có hiện diện Aeromonas với mật độ thấp (0,02×103CFU/ml) (độ mặn < 5 ‰). Không có hiện hiện Vibrio phát sáng.

b) Chỉ tiêu lý hóa tại cần Giờ

 – Chỉ tiêu lý hóa

+ Chỉ số NH4-N (<0,01mg/l), DO (4,45 – 4,57mg/l), COD (2,24 – 4,00 mg/l), nhiệt độ, độ trong tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép;

+ Chỉ số pH tại khu vực Rạch Ông Thành xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (7,04), các khu vực còn lại đều thấp hơn giới hạn cho phép (6,70 – 6,93);

+ Chỉ số độ mặn tại khu vực Tắc Tây Đen xã Tam Thôn Hiệp, Rạch Gốc Tre và Rạch Ông Thành xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (5 – 9‰), các khu vực còn lại đều thấp hơn giới hạn cho phép (1 – 4 ‰);

+ Độ kiềm tại khu vực Rạch Ông Thành xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (64,5mg CaCO3/l), các khu vực còn lại thấp hơn giới hạn cho phép (20 – 36mg CaCO3/l);

+ Chất rắn lơ lửng TSS tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép (96 – 141mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: khu vực Tắc Tây Đen xã Tam Thôn Hiệp, Rạch Gốc Tre và Rạch Ông Thành xã Lý Nhơn có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (0,03- 0,55×103 CFU/ml). Khu vực xã Bình Khánh, An Thới Đông, Rạch Đước (TTH) –  xã Tam Thôn Hiệp, Doi Tiều và Cống T3 – xã Lý Nhơn có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp  (<10 – 0,065×103 CFU/ml). Các khu vực không có sự hiện diện của Vibrio phát sáng.

c) Khuyến cáo

Hiện nay đang trong mùa mưa, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm cao, dễ dẫn đến phát sinh dịch bệnh, cần đảm bảo mực nước trong ao cao nhằm ổn định nhiệt độ, đặc biệt các khu vực có chỉ số TSS cao hơn nhiều so với giới hạn cho phép. Để giảm tác hại cho tôm nuôi, hộ nuôi cần sử dụng chế phẩm sinh học xử lý ao nuôi, giúp phân hủy các chất lắng tụ làm sạch đáy và nước ao nuôi; phủ bạt quanh bờ ao và tạo gờ cao quanh mép bờ để giảm thiểu tình trạng ao nuôi bị đục vào mùa mưa.

2. Chất lượng môi trường nước vùng nuôi nghêu huyện Cần Giờ

– Chỉ tiêu lý hóa:

+ Độ mặn tại hầu hết khu vực nuôi nghêu dao động ở mức 24‰, riêng khu vực Đuôi Sam (4) xã Lý Nhơn độ mặn ở mức 11‰;

+ Độ pH nằm trong giới hạn thích hợp (7,18 – 7,80);

+ Độ kiềm tại các khu vực trong khoảng (65,5 – 89,0 mg CaCO3/l);

+ COD tại các khu vực nằm trong khoảng (2,08 – 3,20mg/l);

+ Chỉ số TSS vượt giới hạn phù hợp (90 – 118mg/l);

– Chỉ tiêu vi sinh: đa số các khu vực đều có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (0,07 – 0,58×103CFU/ml), riêng khu vực Đầu Vàm TA – Thạnh An vượt giới hạn cho phép (1,005×103CFU/ml). Các khu vực không có hiện diện Vibrio phát sáng.

– Khuyến cáo:

+ Khuyến cáo người dân tuyệt đối không nên thả nghêu giống không rõ nguồn gốc;

+ Nên thả nuôi mật độ từ 180 – 200 con/m2; cỡ giống nuôi từ 400 – 600 con/kg; không thả giống vào thời điểm thời tiết không thuận lợi (từ tháng 1 – 3 âm lịch);

+ Đối với nghêu chưa đạt cỡ thu hoạch thì chủ động san thưa không để mật độ nuôi quá dày.

3. Chất lượng nước vùng nuôi thủy sản tại huyện Bình Chánh

– Chỉ tiêu lý hóa:

+ Các chỉ số pH (7,00 – 7,50), độ mặn (0 – 1‰), độ kiềm (72,0 – 76,0 mgCaCO3/l), DO (4,35 – 4,45 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép;

+ Chỉ số NH4N tại các khu vực vượt giới hạn cho phép (1,85 – 2,54 mg/l);

+ Chỉ số COD thấp hơn giới hạn cho phép (7,26 – 9,90 mg/l);

+ Chỉ số TSS  tại nhiều  khu vực vượt giới hạn cho phép (136 – 157mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: các khu vực đều có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (0,03 – 0,285 x 103 CFU/ml).

– Khuyến cáo

 Hiện nay đang trong mùa mưa, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm cao. Nguồn nước bị ô nhiễm hữu cơ và nhiễm khuẩn, đề nghị bà con không nên cấp trực tiếp nước vào ao nuôi, cần phải qua ao lắng như:

+ Xử lý diệt vi khuẩn ; Bổ sung thêm các Vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn để tăng sức đề kháng. Tăng cường sử dụng chế phẩm vi sinh nhằm cải thiện chất lượng nước, góp phần hạn chế việc thay nước thường xuyên;

+ Nồng độ NH4-N tại các vị trí đều vượt giới hạn cho phép, các hộ nuôi thủy sản hạn chế lấy nước. ( Nguồn trích CHI CỤC THỦY SẢN).

 

                                                                 Th.s Nguyễn Thị Gái Nhỏ