KẾT QUẢ QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC NUÔI THỦY SẢN TẠI CÁC HUYỆN NHÀ BÈ, CẦN GIỜ, BÌNH CHÁNH VÀ CỦ CHI (Lấy mẫu ngày 23 và 25/5/2022)

1. Kết quả quan trắc môi trường nước nuôi thủy sản

a. Khu vực Nhà Bè

Cầu Sóc Vàm – Hiệp Phước: pH: 7,11,  độ mặn: 1, độ kiềm: 25,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,60, độ trong: 25.

Bến đò Kinh Lộ – Hiệp Phước: pH: 6, 94, độ mặn: 3, độ kiềm: 33,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,53, độ trong: 25.

Rạch Tôm – Nhơn Đức: pH: 7,19, độ mặn: 0, độ kiềm: 28,5, NH4-N: 0,05, DO: 4,50, độ trong: 25.

b. Khu vưc Cần Giờ

Bông Giếng – Bình Khánh: pH: 6,60 độ mặn: 1, độ kiềm: 25,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,58, độ trong: 25.

Rạch Đước – Bình Khánh: pH: 6,96, độ mặn: 3, độ kiềm: 56,0, NH4-N: < 0,01, DO:4,50, độ trong:25.

Kinh Bà Tổng – An Thới Đông: pH: 6,94 độ mặn: 5, độ kiềm: 37,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,61, độ trong: 20.

Kinh Hốc Hỏa – An Thới Đông: pH: 6,99, độ mặn: 5, độ kiềm: 37,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,54, độ trong: 20.

Tắc Tây Đen – Tam Thôn Hiệp: pH: 7,03, độ mặn: 5, độ kiềm: 34,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,56, độ trong : 20.

Rạch Đước – Tam Thôn Hiệp: pH:7,01, độ mặn: 4, độ kiềm: 34,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,49, độ trong: 20.

Doi Tiều – Lý Nhơn: pH: 7,20, độ mặn: 3, độ kiềm: 41,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,51, độ trong: 25.

Rạch Gốc Tre – Lý Nhơn: pH: 7,21, độ mặn: 9, độ kiềm: 69,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,52, độ trong: 20.

Cống T3 – Lý Nhơn: pH: 7,06, độ mặn: 6, độ kiềm: 49,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,65, độ trong: 25.

c. Khu vực huyện Bình Chánh

Cầu Ấp Quán – Tân Nhựt: pH: 7,08, độ mặn: 0, độ kiềm: 86,5, NH4-N: 4,05, DO: 4,64.

Rạch Bà Tỵ – Tân Nhựt: pH: 7,00, độ mặn: 0, độ kiềm: 84,0, NH4-N: 3,93, DO: 4,45.

Cầu Cống Lớn – Phong Phú: pH: 7,30, độ mặn: 0, độ kiềm: 91,0, NH4-N: 4,73, DO: 4,53.

Cầu Ông Niệm – Phong Phú: pH:7,36, độ mặn: 0, độ kiềm: 90,0, NH4-N: 4,66, DO: 4,40.

Ông Thìn – Đa Phước: pH: 7,31, độ mặn: 0, độ kiềm: 68,5, NH4-N: 2,04, DO: 4,47.

Bún Xẻo – Đa Phước: pH: 7,29, độ mặn: 0, độ kiềm: 94,0, NH4-N: 4,81, DO: 4,58.

Kinh Thầy Thuốc – Bình Lợi: pH: 7,12, độ mặn: 0, độ kiềm: 86,5, NH4-N: 3,61, DO: 4,95.

Kinh Độc Lập – Bình Lợi: pH: 7,13, độ mặn: 0, độ kiềm: 85,0, NH4-N: 3,57, DO: 5,22.

d. Khu vực huyện Củ Chi

Kênh Tỉnh Lộ 17 – Thái Mỹ: pH: 6,95, độ mặn: 0, độ kiềm: 22,5, NH4-N: < 0,01, DO: 5,97.

Kênh 38 – Thái Mỹ: pH: 6,60, độ mặn: 0, độ kiềm: 20,0, NH4-N: 0,14, DO: 6,12.

Kênh Đông – Phước Hiệp: pH: 6,74, độ mặn: 0, độ kiềm: 23,5, NH4-N: < 0,01, DO: 6,28.

Cầu Rạch Môn – Trường Thạnh: pH: 6,89, độ mặn: 1, độ kiềm: 39,5, NH4-N: 1,43, DO: 5,52.

2. Khuyến cáo

          Trung tâm Khuyến nông Thành phố Hồ Chí Minh khuyến cáo bà con:

– Cần ổn định các chỉ tiêu môi trường nước nuôi từ ao lắng trước khi cấp vào ao nuôi.

– Cần quản lý chất lượng môi trường nước, phòng sốc nuôi tôm, cá do môi trường thay đổi đột ngột. Hiện nay thời tiết thay đổi mưa nhiều và triều cường dâng cao vào thời điểm ngày 29 tháng trước đến mùng 03 (âm lịch) tháng sau, có thể sạt lở bờ để ngăn phèn từ bên ngoài vào bên trong ao nuôi.

– Cần ổn định các chỉ tiêu môi trường nước nuôi từ ao lắng trước khi cấp vào ao nuôi.

– Cần cấp nước phải qua ao lắng xử lý theo đúng qui định để giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng, xử lý mầm bệnh, diệt khuẩn bằng các hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (BKC, iodine,…) nhằm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đảm bảo chất lượng nước phù hợp nhất trước khi đưa vào ao nuôi.

      (Số liệu từ  trích nguồn Chi cục Thủy sản)

                                                                        Th.S Nguyễn Thị Gái Nhỏ           

(Phòng kỹ thuật – Trung tâm Khuyến nông)