Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 18/3/2026 – 24/3/2026
02/04/2026I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026:
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 204,3 ha (giảm 19,5 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu đục thân, bệnh đạo ôn và bệnh bạc lá. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 90,0 ha (tăng 6,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Tam Long, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Bình Giã, Xuân Sơn và Nghĩa Thành.
+ Sâu đục thân: Diện tích nhiễm 28,0 ha (tăng 1,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Tam Long, Long Điền và Phước Hải.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 29,9 ha (giảm 4,7 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Tân Hiệp, Tân Khánh và Thường Tân.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 235,0 ha (giảm 28,5 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh phấn trắng, bệnh thán thư và bệnh xì mủ.
+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 144,0 ha (giảm 39,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 76,5 ha (giản 0,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 11,0 ha (phát sinh mới trong trước), phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố và Bàu Bàng.
2.2. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 10,0 ha (tăng 1,0 so với tuần trước), chủ yếu bệnh chết chậm.
Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 9,0 ha (tăng 1,0 so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hòa Hiệp, Bình Giã và Xuân Sơn.
2.3. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 27,0 ha (tăng 11,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi.
+ Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 13,0 ha (tăng 2,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu và Châu Đức.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 12,0 ha (tăng 7,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Phú Giáo, Hoà Hội, Bình Châu và Hòa Hiệp.
2.4. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 406,9 ha (tăng 11,5 ha so với tuần trước) chủ yếu rệp vảy, sâu vẽ bùa và nhện đỏ.
+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 112,5 ha, (giảm 1,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà và Tân Thành.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 73,1 ha (tăng 5,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long và Phước Hoà.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 68,3 ha (tăng 8,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà, Phú Giáo và Tân Thành.
2.5. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 41,0 ha (giảm 37,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).
+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 20,0 ha (giảm 25,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Kim Long, Nghĩa Thành và Châu Đức.
+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 14,0 ha (giảm 12,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
– Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 463,3 ha (tăng 2,6 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 295,4 ha, chiếm 63,8% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm rau họ thập tự là bọ nhảy và sâu xanh bướm trắng; trên nhóm rau họ bầu bí là là sâu xanh hai sọc trắng và bọ trĩ; trên nhóm rau họ bìm bìm là sâu khoang và bệnh rỉ trắng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
* Đối với nhóm rau họ thập tự
+ Bọ nhảy: Diện tích nhiễm 31,8 ha (giảm 3,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Chánh, Hưng Long, Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bình Dương, Long Nguyên, Minh Thạnh, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Sâu xanh bướm trắng: Diện tích nhiễm 22,2 ha (tăng 0,2 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Chánh Hiệp, Bến Cát, Tân Hiệp, Tân Uyên, Phú Giáo và Phước Hòa.
* Đối với nhóm rau họ bầu bí
+ Sâu xanh hai sọc trắng: Diện tích nhiễm 56,3 ha (giảm 7,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ và Phú Hòa Đông.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 68,6 ha (tăng 7,1 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ, Phú Hòa Đông, Tân Uyên và Phước Hòa.
* Đối với nhóm rau họ bìm bìm
+ Sâu khoang: Diện tích nhiễm 45,8 ha (tăng 2,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.
+ Bệnh rỉ trắng: Diện tích nhiễm 29,2 ha (tăng 1,9 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.
3.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 32,0 ha (giảm 26,0 ha so với tuần trước). Toàn bộ diện tích nhiễm nhẹ. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Long Nguyên, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hoà Hiệp và Đất Đỏ.
3.3. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 14,7 ha, (tăng 1,7 so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 12,6 ha chiếm 85,5 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 8,5 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát và Long Hoà.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 6,3 ha (tăng 1,4 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã Bình Lợi và Tây Nam.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 5 – trưởng thành xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.
– Lưu ý bệnh đạo ôn lá, khô vằn, cháy bìa lá trên các trà lúa đang trong giai đoạn đẻ nhánh đến trổ. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm, chủ động phun phòng bệnh ở những ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm để bảo vệ sản xuất.
– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đầu đẻ nhánh, đặc biệt ở các ruộng thấp trũng, khó thoát nước.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
2.2. Cây có múi
Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
2.3 Cây chuối
Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
3.2. Cây khoai mì
Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
3.3. Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)





Năm nay : 138254
Tổng số lượt truy cập : 1155229
Lượt truy cập hôm nay : 5736
Đang truy cập : 14