Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/02/2026 – 28/02/2026
30/03/2026
Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 1.869,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.890,6 ha). Các sinh vật hại trên lúa hiện nay chủ yếu gồm sâu cuốn lá, bọ xít hôi, ốc bươu vàng, chuột và bệnh đạo ôn, bệnh cháy bìa lá. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 195,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (282,9 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Đông Thạnh và Tây Nam
+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 192,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (258,9 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ và Đông Thạnh.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 237,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (264,6 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Đông Thạnh, Xuân Thới Sơn, Tây Nam, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân và Đất Đỏ.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 306,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (285,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Đông Thạnh, Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ, Long Điền và Châu Pha.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 362,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (373,8 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Đông Thạnh, Tây Nam, Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ và Long Điền.
+ Bệnh cháy bìa lá: Diện tích nhiễm 173,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (216,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tăng Nhơn Phú, Đông Thạnh, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải và Châu Pha.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 4.815,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.992,8 ha).
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 389,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (466,0 ha), chủ yếu bệnh phấn trắng và bệnh héo đen đầu lá.
+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 255,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (233,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Bến Cát, Minh Thạnh, Trừ Văn Thố, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh héo đen đầu lá: Diện tích nhiễm 122,0 ha, tương đương so với cùng kỳ năm trước. Phân bố chủ yếu tại các xã Vĩnh Tân, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.102,0 ha, tương đương so với cùng kỳ năm trước.
2.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 174,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (212,0 ha), chủ yếu là bệnh khảm lá. Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 771,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (848,0 ha).
2.3. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 501,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (336,2 ha), chủ yếu rệp vảy, nhện đỏ và sâu vẽ bùa, ….
+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 118,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (70,5 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 95,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (57,6 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa và Tân Thành.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 61,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (41,1 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Thái Mỹ, Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.192,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (971,0 ha).
2.4. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 130,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (160,0 ha), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).
+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 40,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (70,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Bình Giã, Kim Long, Châu Đức và Nghĩa Thành.
+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 83,0 ha, tương đương so với cùng kỳ năm trước. Phân bố chủ yếu ở các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Ngãi Giao, Kim Long, Châu Đức và Nghĩa Thành.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 544,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (440,0 ha).
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 509,9 ha thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (714,6 ha), trong đó diện tích phòng trừ là 1.012,8 lượt ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm rau họ thập tự là bọ nhảy và sâu xanh bướm trắng; trên nhóm rau họ bầu bí là là sâu xanh hai sọc trắng và bọ trĩ; trên nhóm rau họ bìm bìm là sâu khoang và bệnh rỉ trắng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
* Đối với nhóm rau họ thập tự
+ Bọ nhảy: Diện tích nhiễm 44,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (78,6 ha), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Chánh, Hưng Long, Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Xuân Sơn và Châu Pha.
+ Rầy mềm: Diện tích nhiễm 26,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (47,6 ha), phân bố chủ yếu tại các xã Thuận An, Chánh Hiệp, Phú An, Long Nguyên, Dầu Tiếng, Tân Hiệp, Tân Uyên, Tân Khánh, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hòa và Châu Pha.
* Đối với nhóm rau họ bầu bí
+ Sâu xanh hai sọc trắng: Diện tích nhiễm 66,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (66,3 ha), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ và Phú Hòa Đông.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 59,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (59,2 ha), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ, Phú Hòa Đôn, Tân Hiệp, Tân Uyên, Phước Hòa và Xuân Sơn.
* Đối với nhóm rau họ bìm bìm
+ Sâu khoang: Diện tích nhiễm 43,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (41,4 ha), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.
+ Bệnh rỉ trắng: Diện tích nhiễm 28,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (25,7 ha), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.840,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.080,9 ha).
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 38,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (28,6 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 35,1 ha chiếm 92,2% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 20,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (12,5 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát và Long Hòa.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 17,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (15,7 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Bình Trưng và các xã Bình Lợi, Bình Chánh, Hưng Long.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 107,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (89,9 ha).
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)






Năm nay : 224842
Tổng số lượt truy cập : 1241817
Lượt truy cập hôm nay : 5007
Đang truy cập : 6