Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 11/3/2026 – 17/3/2026
25/03/2026I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026:
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 223,8 ha (giảm 4,9 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bệnh đạo ôn và bệnh bạc lá. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 34,6 ha (giảm 44,9 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Tây Nam, Tân Khánh, Thường Tân, và Phước Hải
+ Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 84,0 ha (tăng 50,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tam Long, Đất Đỏ, Long Điền, Xuân Sơn và Bình Giã.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 263,5 ha (giảm 43,5 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh phấn trắng và bệnh thán thư.
+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 183,0 ha (giảm 39,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Bến Cát, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 77,0 ha (giản 8,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.2. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 9,0 ha (tăng 2,0 so với tuần trước), chủ yếu bệnh chết chậm.
Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 8,0 ha (tăng 2,0 so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Long, Phú Giáo, Bình Giã, Xuân Sơn và Hoà Hiệp.
2.3. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 16,0 ha (giảm 12,5 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi.
+ Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 10,5 ha (giảm 4,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Hoà Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp và Tân Thành.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 5,0 ha (giảm 9,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo, Hoà Hội, Bàu Lâm và Hòa Hiệp.
2.4. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 395,4 ha (giảm 22,8 ha so với tuần trước) chủ yếu rệp vảy, sâu vẽ bùa và nhện đỏ.
+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 114,0 ha, (giảm 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo và Phước Hoà.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 68,1 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long và Phước Hoà.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 59,8 ha (tăng 4,2 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo và Phước Hoà.
2.5. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 78,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).
+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 45,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Kim Long, Nghĩa Thành và Châu Đức.
+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 26,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà, Nghĩa Thành, Kim Long và Châu Đức.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
– Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 460,7 ha (tăng 36,0 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 289,4 ha, chiếm 62,8% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm rau họ thập tự là bọ nhảy và sâu xanh bướm trắng; trên nhóm rau họ bầu bí là là sâu xanh hai sọc trắng và bọ trĩ; trên nhóm rau họ bìm bìm là sâu khoang và bệnh rỉ trắng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
* Đối với nhóm rau họ thập tự
+ Bọ nhảy: Diện tích nhiễm 34,9 ha (tăng 0,9 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Chánh, Hưng Long, Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bình Dương, Long Nguyên, Minh Thạnh, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên và Châu Pha.
+ Sâu xanh bướm trắng: Diện tích nhiễm 22,0 ha (giảm 0,4 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Chánh Hiệp, Phú An, Tân Hiệp, Tân Uyên, Phú Giáo và Phước Hòa.
* Đối với nhóm rau họ bầu bí
+ Sâu xanh hai sọc trắng: Diện tích nhiễm 63,3 ha (tăng 7,1 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ và Phú Hòa Đông.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 61,5 ha (tăng 7,4 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ, Phú Hòa Đông, Tân Uyên và Phước Hòa.
* Đối với nhóm rau họ bìm bìm
+ Sâu khoang: Diện tích nhiễm 43,3 ha (tăng 1,6 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.
+ Bệnh rỉ trắng: Diện tích nhiễm 27,3 ha (tăng 1,8 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.
3.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 58,0 ha (giảm 9,0 ha so với tuần trước). Trong đó, 44,0 ha nhiễm nhẹ và 14,0 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Long Nguyên, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hoà Hiệp, Đất Đỏ, Ngãi Giao, Bình Giã, Xuân Sơn và Nghĩa Thành.
3.3. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 14,7 ha, (tăng 1,7 so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 12,6 ha chiếm 85,5 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 8,5 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát và Long Hoà.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 6,3 ha (tăng 1,4 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã Bình Lợi và Tây Nam.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 4 – tuổi 5 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.
– Điều kiện thời tiết có mưa vào ban đêm, ngày nắng tạo điều kiện cho nấm bệnh phát sinh gây hại, có khả năng gia tăng diện tích nhiễm. Lưu ý bệnh đạo ôn lá, khô vằn trên các trà lúa đang trong giai đoạn đẻ nhánh đến trổ. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm, chủ động phun phòng bệnh ở những ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm để bảo vệ sản xuất.
– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đầu đẻ nhánh, đặc biệt ở các ruộng thấp trũng, khó thoát nước.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
2.2. Cây có múi
Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
2.3 Cây chuối
Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
3.2. Cây khoai mì
Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
3.3. Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)






Năm nay : 224278
Tổng số lượt truy cập : 1241253
Lượt truy cập hôm nay : 1880
Đang truy cập : 10