Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 14/01/2025 – 20/01/2026
23/01/2026
I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa:
– Vụ Mùa: Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Mùa trong tuần là 78,6 ha (giảm 8,7 ha so với tuần trước). Sinh vật gây hại chủ yếu là chuột và ốc bươu vàng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 35,0 ha (giảm 10,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Bình Chánh, Tân Nhựt, Hưng Long và phường Tân Tạo.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 10,9 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã Hóc Môn, Bà Điểm và Xuân Thới Sơn.
– Vụ Đông xuân 2025 – 2026
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông xuân trong tuần là 686,0 ha (tăng 48,0 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ xít hôi, ốc bươu vàng, chuột, bệnh đạo ôn và bệnh đốm vằn. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 73,0 ha (tăng 51,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức và An Nhơn Tây.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 121,0 ha (giảm 17,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Tây Nam, Tân Hiệp, Tân Khánh, Thường Tân, Đất Đỏ và Tam Long.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 145,0 ha (giảm 22,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Tây Nam, Tam Long và Đất Đỏ.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 120,0 ha (tăng 52,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Tân Khánh, Thường Tân, Hòa Hội, Phước Hải và Châu Pha.
+ Bệnh đốm vằn: Diện tích nhiễm 79,0 ha (tăng 28,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức và An Nhơn Tây.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 230,0 ha (tăng 17,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh phấn trắng và thán thư.
+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 174,0 ha (tăng 52,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 33,0 ha (tăng 5,0 ha so với tuần trước), tỷ lệ gây hại phổ biến từ 20 – 25%, phân bố chủ yếu tại các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.2. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 22,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh chết chậm và thán thư.
+ Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 10,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Kim Long, Xuân Sơn và Phú Giáo.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 11,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bàu Lâm và Hòa Hiệp
2.3. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 31,5 ha (tăng 27,5 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư, bọ xít muỗi và sâu đục thân.
+ Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 21,5 ha (phát sinh mới trong tuần), phân bố chủ yếu tại các xã Hòa Hiệp, Hòa Hội, Kim Long, Tân Thành và Phú Giáo.
+ Sâu đục thân: Diện tích nhiễm 7,0 ha (phát sinh mới trong tuần), phân bố chủ yếu tại xã Kim Long và Châu Đức.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 3,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bàu Lâm và Phú Giáo
2.4. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 193,6 ha (tăng 6,5 ha so với tuần trước) chủ yếu nhện đỏ, ruồi đục trái, sâu vẽ bùa,…
+ Ruồi đục quả: Diện tích nhiễm 35,0 ha, (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5 – 10%, bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Long Hòa, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo và Phước Hoà.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 33,0 ha (tăng 4,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5-10%, phân bố chủ yếu ở các xã Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long và Phước Hoà.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 32,7 ha (tăng 1,0 ha so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5-10%, phân bố chủ yếu ở các xã Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo và Phước Hoà.
2.5. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 115,0 ha (giảm 73,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).
+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 45,0 ha (giảm 1,0 so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5-10%, phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Kim Long, Nghĩa Thành và Châu Đức.
+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 70,0 ha (giảm 72,0 ha so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5-10%, phân bố chủ yếu tại các xã Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Kim Long và Châu Đức.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 521,5 ha (tăng 31,3 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 315,8 ha, chiếm 60,6% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu ăn tạp và sâu xanh. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Sâu ăn tạp: Diện tích nhiễm 109,9 ha (tăng 8,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Thái Mỹ, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thới An, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo, Chánh Hiệp, Bến Cát và Tây Nam.
+ Sâu xanh: Diện tích nhiễm 90,7 ha (tăng 7,7 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Thái Mỹ, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thới An, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Chánh Hiệp, Bến Cát, Hòa Lợi, Long Nguyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Phước Hòa và Phú Giáo.
3.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 211,0 ha (giảm 4,0 ha so với tuần trước), với tỷ lệ nhiễm 5 -15%. Trong đó, 76 ha nhiễm nhẹ, 79 ha nhiễm trung bình và 56 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Bến Cát, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Tam Long, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hoà Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Ngãi Giao, Bình Giã, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Tân Hải và Châu Pha.
3.3. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 25,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (33,1 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 9,9 ha chiếm 39,3% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 15,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (14,7 ha). Phân bố chủ yếu ở phường Long Bình và các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 9,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (17,7 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Tam Bình, Long Bình, Long Trường và các xã Bình Lợi, Bình Chánh.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
- Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 1 – tuổi 2 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.
– Chú ý bệnh đạo ôn lá trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – trổ; bệnh đạo ôn cổ bông, lem lép hạt trên trà lúa giai đoạn trổ – chín. Chủ động phun ngừa bệnh để bảo vệ năng suất, phẩm chất lúa khi thu hoạch.
– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đầu đẻ nhánh, đặc biệt ở các ruộng thấp trũng, khó thoát nước. Các biện pháp quản lý ốc như: dùng lưới, phên tre chặn ở mương nước dẫn vào ruộng để ngăn ốc trôi theo nước vào gây hại; cắm các cọc gỗ, cành cây ở mương nước đầu ruộng để dẫn dụ ốc tập trung nhằm dễ dàng thu gom tiêu huỷ.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
2.2. Cây có múi
Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
2.3 Cây chuối
Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
3.2. Cây khoai mì
Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
3.3. Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)






Năm nay : 199033
Tổng số lượt truy cập : 1216008
Lượt truy cập hôm nay : 3791
Đang truy cập : 10