Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 11/2/2026 – 17/02/2026

   

     I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu

    1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026:

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 754,4 ha (giảm 36,0 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu cuốn lá, bọ xít hôi, ốc bươu vàng, chuột và bệnh đạo ôn. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 109,4 ha (giảm 8,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Xuân Thới Sơn và Tây Nam.

+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 106,0 ha (giảm 9,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức và An Nhơn Tây.

+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 99,3 ha (giảm 13,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên và Thường Tân.

+ Chuột: Diện tích nhiễm 104,0 ha (giảm 16,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức và An Nhơn Tây.

+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 179,6 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Xuân Thới Sơn, Tây Nam, Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ, Long Điền, Bình Giã, Kim Long, Xuân Sơn và Châu Pha.

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 287,0 ha (tăng 53,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh phấn trắng, bệnh thán thư và khô miệng cạo.

+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 229,0 ha (tăng 55,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 122,0 ha (tăng 74,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Khô miệng cạo: Diện tích nhiễm 6,0 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Trừ Văn Thố, Bàu Bàng và Minh Thạnh.

    2.2. Cây tiêu

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 12,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh chết chậm và thán thư.

+ Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 9,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Phú Giáo, Bình Giã và Xuân Sơn.

+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 2,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bàu Lâm.

    2.3. Cây điều

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 46,0 ha (tăng 3,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư, bọ xít muỗi và sâu ăn lá.

+ Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 29,0 ha (tăng 2,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hòa Hiệp, Hòa Hội, Bàu Lâm, Kim Long, Châu Đức, Tân Thành, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Sâu ăn lá: Diện tích nhiễm 7,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Kim Long và Châu Đức.

+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 10,0 ha (tăng 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo, Hòa Hội, Bàu Lâm và Hòa Hiệp.

    2.4. Cây có múi

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 286,7 ha (tăng 25,0 ha so với tuần trước) chủ yếu rệp vảy, sâu vẽ bùa và nhện đỏ.

+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 70,5 ha, (tăng 50,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Thái Mỹ, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà và Tân Thành.

+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 62,6 ha (tăng 25,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Hoà và Tân Thành.

+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 39,6 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà và Tân Thành.

    2.5. Cây chuối

   Diện tích nhiễm là 130,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).

+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 40,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Kim Long, Nghĩa Thành và Châu Đức.

+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 83,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Kim Long và Châu Đức.

    3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực

    3.1. Cây rau

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 448,6 ha (tăng 34,3 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 261,3 ha, chiếm 58,2% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm rau họ thập tự là bọ nhảy và rầy mềm; trên nhóm rau họ bầu bí là là sâu xanh hai sọc trắng và bọ trĩ; trên nhóm rau họ bìm bìm là sâu khoang và bệnh rỉ trắng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

* Đối với nhóm rau họ thập tự

+ Bọ nhảy: Diện tích nhiễm 38,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Chánh, Hưng Long, Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bình Dương, Chánh Hiệp, Long Nguyên, Minh Thạnh, Tân Hiệp, Tân Uyên và Châu Pha.

+ Rầy mềm: Diện tích nhiễm 24,4 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thuận An, Chánh Hiệp, Phú An, Long Nguyên, Dầu Tiếng, Tân Hiệp, Tân Uyên, Tân Khánh và Châu Pha.

* Đối với nhóm rau họ bầu bí

+ Sâu xanh hai sọc trắng: Diện tích nhiễm 56,3 ha (tăng 6,9 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ và Phú Hòa Đông.

 + Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 50,2 ha (tăng 4,9 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ, Phú Hòa Đông, Tân Hiệp, Tân Uyên và Phước Hòa.

* Đối với nhóm rau họ bìm bìm

+ Sâu khoang: Diện tích nhiễm 41,4 ha (tăng 1,2 so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.

+ Bệnh rỉ trắng: Diện tích nhiễm 27,7 ha (tăng 1,6 so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.

    3.2. Cây khoai mì

   Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 128,0 ha (giảm 25,0 ha so với tuần trước). Trong đó, 92,0 ha nhiễm nhẹ và 31,0 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Long Nguyên, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hoà Hiệp, Đất Đỏ, Ngãi Giao, Bình Giã, Xuân Sơn và Nghĩa Thành.

    3.3. Cây hoa kiểng

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 17,6 ha, (tương đương so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 13,6 ha chiếm 77,0 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 12,0 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn.

+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 5,6 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Long Trường và các xã Bình Lợi, Bình Chánh.

    II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

    1. Cây lúa

– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi trưởng thành – tuổi 1 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.

– Lưu ý bệnh đạo ôn lá, đốm vằn có khả năng phát triển, gia tăng diện tích nhiễm bệnh trên các trà lúa đang trong giai đoạn đẻ nhánh đến trổ. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm, chủ động phun phòng bệnh ở những ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm để bảo vệ sản xuất.

– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đầu đẻ nhánh, đặc biệt ở các ruộng thấp trũng, khó thoát nước.

– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

   Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.

    2.2. Cây có múi

   Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.

    2.3 Cây chuối

   Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.

    3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực

    3.1. Cây rau

+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.

+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.

     3.2. Cây khoai mì

   Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.

    3.3. Cây hoa kiểng

+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…

+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.

M.Nam

(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)