Kết quả quan trắc, khuyến cáo môi trường nước nuôi thủy sản
10/12/2021I. CHẤT LƯƠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1. Chất lượng môi trường nước vùng nuôi tôm:
a) Huyện Nhà Bè
– Chỉ tiêu lý hóa
+ Chỉ số pH (7,57-7,60), DO (4,44 – 4,51mg/l), COD (4,32 – 6,16mg/l), độ trong, nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép;
+ Độ mặn tại khu vực xã Hiệp Phước nằm trong giới hạn cho phép (5-7‰), riêng khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức thấp hơn giới hạn cho phép (1‰);
+ Độ kiềm tại khu vực Bến Đò Kinh Lộ – xã Hiệp Phước và Rạch Tôm xã Nhơn Đức nằm trong giới hạn cho phép (62,0 – 77,5mg CaCO3/l), riêng khu vực cầu Sóc Vàm – xã Hiệp Phước thấp hơn giới hạn cho phép (53,5mg CaCO3/l);
+ Chỉ số NH4-N (0,35 – 0,53mg/l); TSS (140 – 150mg/l) tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép.
– Chỉ tiêu vi sinh: khu vực xã Hiệp Phước có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (<10 – 0,04×103CFU/ml). Khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (<10CFU/ml) (do độ mặn <5‰ và có chiều hướng ngọt dần). Các khu vực không có sự hiện diện của Vibrio phát sáng.
b) Huyện Cần Giờ
– Chỉ tiêu lý hóa nuôi tôm
+ Chỉ số pH (7,00-7,19), độ mặn (7-14‰), NH4-N (<0,01mg/l), DO (4,45 – 4,60mg/l), COD (2,64 – 7,12 mg/l), nhiệt độ, độ trong tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép;
+ Độ kiềm tại khu vực Doi Tiều và Cống T3 xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (63,0 – 76,0mg CaCO3/l), các khu vực còn lại thấp hơn giới hạn cho phép (40,5 – 57,0mg CaCO3/l);
+ Chất rắn lơ lửng TSS tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép (116 – 160mg/l).
– Chỉ tiêu vi sinh: đa số các khu vực đều có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (<10 – 0,650×103 CFU/ml).
2. Nuôi thủy sản huyện Bình Chánh
– Chỉ tiêu lý hóa
+ Các chỉ số pH (7,12 – 7,31), độ mặn (0‰), độ kiềm (90,0 – 100,0mg CaCO3/l), DO (4,35 – 4,46mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép;
+ Chỉ số NH4–N tại các khu vực vượt giới hạn cho phép (1,55 – 3,64 mg/l);
+ Chỉ số COD thấp hơn giới hạn cho phép (7,07 – 9,68mg/l);
+ Chỉ số TSS vượt giới hạn cho phép (115 – 130mg/l).
– Chỉ tiêu vi sinh: các khu vực đều có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (0,175 – 0,550×103 CFU/ml).
3. Nuôi nghêu huyện Cần Giờ
– Chỉ tiêu lý hóa
+ Độ mặn tại hầu hết khu vực nuôi nghêu dao động ở mức 27‰, riêng khu vực Đuôi Sam (4) vùng nuôi Lý Nhơn độ mặn ở mức 14‰;
+ Độ pH nằm trong giới hạn thích hợp (7,12 – 7,93);
+ Độ kiềm tại các khu vực trong khoảng (60,0 – 104,5mg CaCO3/l);
+ COD tại các khu vực nằm trong khoảng (3,52 – 5,92mg/l);
+ Chỉ số TSS vượt giới hạn cho phép (116 – 140mg/l).
– Chỉ tiêu vi sinh: đa số các khu vực đều có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (0,150 – 0,475×103CFU/ml), trừ khu vực Đuôi Sam (4) – vùng nuôi Lý Nhơn có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ cao (1,420×103CFU/ml). Các khu vực không có sự hiện diện của Vibrio phát sáng, trừ khu vực Cofidex (A) có có sự hiện diện của Vibrio phát sáng (10CFU/ml).
II. KHUYẾN CÁO
– Hiện nay biên độ nhiệt giữa ngày và đêm cao, dễ dẫn đến phát sinh dịch bệnh, cần đảm bảo mực nước trong ao cao nhằm ổn định nhiệt độ; mực nước trên 1m;
– Độ kiềm tại Nhà Bè thấp hơn giới hạn phù hợp cho tôm nước lợ (<60mg CaCO3, sử dụng vôi (CaCO3, Ca(MgCO3)2,..) để nâng độ kiềm cũng như ổn định độ pH trong ao nuôi;
– Độ kiềm tại đa số các khu vực khu vực huyện Cần Giờ đều thấp hơn giới hạn cho phép (40,5 – 57,0mg CaCO3/l), sử dụng thêm vôi (vôi nông nghiệp, vôi dolomite,…) để nâng độ kiềm lên giới hạn phù hợp ao nuôi tôm.
– Giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng: sử dụng ao lắng, ao xử lý sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (BKC, Iodine,..) nhằm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đảm bảo chất lượng nước ao nuôi;
– Bổ sung men tiêu hóa và các chất giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ hệ miễn dịch của cá thể nuôi như: Vitamin C, Beta-glucan,… khi thời tiết thay đổi;
+ Nồng độ NH4-N tại huyện Bình Chánh đều vượt giới hạn cho phép, các hộ nuôi thủy sản hạn chế lấy nước. Trong trường hợp lấy nước phải sử dụng ao lắng và tuân thủ quy trình xử lý, đặc biệt xử lý giảm thấp nồng độ NH4-N xuống ngưỡng cho phép: Tăng cường lượng oxy hòa tan, sử dụng chế phẩm sinh học cho phép (vi sinh, enzyme, yucca, …).
– Nghêu giống thả nuôi phải nguồn gốc; mật độ nuôi phù hợp để nghêu phát từ 180-200 con/m2; cỡ giống nuôi từ 400-600 con/kg; từ tháng 1- tháng 3(âm lịch) hằng năm không thích hợp thả giống nghêu (thời tiết giao mùa);
– Đối với nghêu chưa đạt cỡ thu hoạch thì chủ động san thưa không để mật độ nuôi quá dày.
Chú ý: không sử dụng các sản phẩm có chứa hoạt chất là gốc thuốc trừ sâu như Deltamethrin, Cypermethrin… để diệt giáp xác
(Nguồn trích Chi cục Thủy sản về kết quả quan trắc môi trường nước nuôi trồng thủy sản thu mẫu 04/12/2021, đính kèm chi tiết các phụ luc I,II,III,VI)
Th.s Nguyễn Thị Gái Nhỏ (Tổng hợp)








Năm nay : 234818
Tổng số lượt truy cập : 1251793
Lượt truy cập hôm nay : 5865
Đang truy cập : 8