Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/5/2026 – 31/5/2026
09/06/2026
Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa vụ Hè thu năm 2026
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 608,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (358,1 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm bọ trĩ, sâu phao, ốc bươu vàng và chuột. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 171,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (66,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Hóc Môn, Bà Điểm và Xuân Thới Sơn.
+ Sâu phao: Diện tích nhiễm 121,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (2,1 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội vàThái Mỹ.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 175,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (34,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Hóc Môn, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Hồ Tràm và Đất Đỏ.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 122,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (43,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 11,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (98,0 ha). cùng kỳ năm trước diện tích nhiễm sâu cuốn lá là 80 ha.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 7.966,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (6.189,6 ha).
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 86,5 ha, thấp hơn so với kỳ trước (241,0 ha), chủ yếu bệnh phấn trắng và bệnh xì mủ.
Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 62,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (51,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 14,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (85,0 ha). Phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố và Bàu Bàng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.513,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.579,0 ha).
2.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 18,0 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (10,0 ha), chủ yếu là bệnh khảm lá. Phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh và Dầu Tiếng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 893,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (930,0 ha).
2.3. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 342,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (283,0 ha), chủ yếu rệp vảy, nhện đỏ, bọ trĩ và sâu vẽ bùa, ….
Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 61,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (21,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Hòa và Phú Giáo.
Rệp vảy: Diện tích nhiễm 59,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (38,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 67,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (25,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Tây Nam, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 44,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (65,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Phú An, Long Nguyên, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 2.484,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1.839,6 ha).
2.4. Cây chuối
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 21,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (160,0 ha), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka). Phân bố chủ yếu ở các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 664,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (920,0 ha).
2.5. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 7,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (46,0 ha), chủ yếu bệnh chết chậm, bệnh chết nhanh và tuyến trùng. Phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 82,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (176,0 ha).
2.6. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 6,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (87,0 ha), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bố chủ yếu tại các xã Xuân Sơn, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 172,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (373,0 ha).
3. Cây rau và cây hoa kiểng
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 344,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (380,7 ha). Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 119,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (132,8 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, rầy mềm, sâu tơ, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 129,3 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (109,0 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bọ trĩ, ruồi đục lá, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 82,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (84,2 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 3.167,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (3.130,6 ha).
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 29,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (34,3 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 21,7 ha chiếm 74,8% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 20,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (13,6 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hòa.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 8,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (20,3 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Bình Trưng và các xã Bình Lợi, Bình Chánh, Hưng Long.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 218,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (181,3 ha).
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)






Năm nay : 250745
Tổng số lượt truy cập : 1267720
Lượt truy cập hôm nay : 1885
Đang truy cập : 10