Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 08/4/2026 – 14/4/2026
22/04/2026I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026:
– Vụ Đông xuân 2025 – 2026: Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 161,2 ha (giảm 23,2 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh bạc lá và bệnh đạo ôn. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 123,0 ha (tăng 10,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ và Long Điền.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 7,0 ha (giảm 10,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên và Thường Tân.
– Vụ Hè thu 2026: Phần lớn diện tích mới xuống giống nên tình hình sinh vật hại chưa đáng kể.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 52,5 ha (giảm 34,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh phấn trắng, bệnh thán thư và bệnh xì mủ.
+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 34,0 ha (giảm 28,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 8,0 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố và Bàu Bàng.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 7,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.2. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 7,0 ha (giảm 3,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh chết chậm.
2.3. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 7,0 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi.
+ Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 5,0 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hoà Hội và Xuân Sơn.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 2,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bắc Tân Uyên, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.4. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 378,0 ha (giảm 52,0 ha so với tuần trước) chủ yếu rệp vảy, sâu vẽ bùa, nhện đỏ và bọ trĩ.
+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 75,3 ha, (giảm 41,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 76,6 ha (giảm 3,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 67,1 ha (giảm 10,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.
+ Bọ trĩ Diện tích nhiễm 35,0 ha (giảm 12,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.
2.5. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 21,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka).
+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 14,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
– Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau vụ hè thu trong tuần là 240,5 ha. Trong đó diện tích phòng trừ là 109,4 ha, chiếm 45,5% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 106,5 ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, rầy mềm, …
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 39,6 ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bệnh giả sương mai, …
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 74,7 ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
3.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 9,0 ha (giảm 17,0 ha so với tuần trước). Toàn bộ diện tích nhiễm nhẹ. Phân bố chủ yếu ở các xã Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Bắc Tân Uyên và Phú Giáo.
3.3. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 23,5 ha, (giảm 15,5 so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 19,0 ha chiếm 48,6 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 17,1 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Hiệp Phước, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hoà.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 6,4 ha (giảm 9,5 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã Bình Lợi.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 2 – tuổi 3 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.
– Đối với địa phương chuẩn bị xuống giống lúa vụ Hè thu 2026 cần chuẩn bị giống tốt, làm đất kỹ, theo dõi tình hình rầy vào đèn, khí tượng thuỷ văn tại địa phương để xuống giống an toàn, hạn chế thiệt hại do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra.
– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng, chuột gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đầu đẻ nhánh.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
2.2. Cây có múi
Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
2.3 Cây chuối
Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
3.2. Cây khoai mì
Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
3.3. Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)







Năm nay : 173673
Tổng số lượt truy cập : 1190648
Lượt truy cập hôm nay : 5074
Đang truy cập : 14