Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 18/2/2026 – 24/02/2026

     I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu

    1. Cây lúa vụ Đông xuân 2025 – 2026:

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 630,2 ha (giảm 124,2 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu cuốn lá, bọ xít hôi, ốc bươu vàng, chuột và bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 94,3 ha (giảm 15,1 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Xuân Thới Sơn và Tây Nam.

+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 86,3 ha (giảm 19,7 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây và Xuân Thới Sơn.

+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 88,2 ha (giảm 11,1 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Xuân Thới Sơn, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên và Thường Tân.

+ Chuột: Diện tích nhiễm 95,0 ha (giảm 9,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Hồ Tràm và Châu Pha.

+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 124,6 ha (giảm 55,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây, Xuân Thới Sơn, Tây Nam, Bình Giã, Xuân Sơn và Châu Pha.

+ Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 72,0 ha (giảm 16,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức và An Nhơn Tây.

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 361,0 ha (tăng 74,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh phấn trắng, bệnh thán thư và khô miệng cạo.

+ Bệnh phấn trắng: Diện tích nhiễm 233,0 ha (tăng 74,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 122,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Vĩnh Tân, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Khô miệng cạo: Diện tích nhiễm 6,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Trừ Văn Thố, Bàu Bàng và Minh Thạnh.

    2.2. Cây tiêu

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 10,0 ha (giảm 2,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh chết chậm.

+ Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 9,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Phú Giáo, Bình Giã và Xuân Sơn.

+ Bệnh thán thư: không phát sinh diện tích nhiễm (giảm 2,0 ha so với tuần trước).

     2.3. Cây điều

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 26,0 ha (giảm 20,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi.

+ Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 22,0 ha (giảm 7,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Hòa Hội, Bàu Lâm, Kim Long, Châu Đức, Tân Thành, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 4,0 ha (giảm 6,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại xã Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo và Hòa Hội.

    2.4. Cây có múi

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 336,2 ha (tăng 49,5 ha so với tuần trước) chủ yếu rệp vảy, sâu vẽ bùa và nhện đỏ.

+ Rệp vảy: Diện tích nhiễm 70,5 ha, (tăng 25,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Minh Thạnh, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà và Tân Thành.

+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 57,6 ha (tăng 15,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Hoà và Tân Thành.

+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 41,1 ha (tăng 1,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bến Cát, Long Nguyên, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà và Tân Thành.

    2.5. Cây chuối

   Diện tích nhiễm là 130,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh bệnh héo vàng lá chuối (Panama) và bệnh đốm lá (Sigatoka).

+ Bệnh héo vàng lá chuối: Diện tích nhiễm 40,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Giã, Kim Long, Nghĩa Thành và Châu Đức.

+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 83,0 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hoà, Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Kim Long và Châu Đức.

    3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực

    3.1. Cây rau

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 485,5 ha (tăng 36,9 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 293,1 ha, chiếm 60,4% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật gây hại chủ yếu trên nhóm rau họ thập tự là bọ nhảy và rầy mềm; trên nhóm rau họ bầu bí là là sâu xanh hai sọc trắng và bọ trĩ; trên nhóm rau họ bìm bìm là sâu khoang và bệnh rỉ trắng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

* Đối với nhóm rau họ thập tự

+ Bọ nhảy: Diện tích nhiễm 39,3 ha (tăng 1,3 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Chánh, Hưng Long, Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bình Dương, Long Nguyên, Minh Thạnh, Tân Hiệp, Tân Uyên, Xuân Sơn và Châu Pha.

+ Rầy mềm: Diện tích nhiễm 23,8 ha (giảm 0,6 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Thuận An, Chánh Hiệp, Phú An, Long Nguyên, Dầu Tiếng, Tân Hiệp, Tân Uyên, Tân Khánh, Phước Thành, Phú Giáo, Phước Hòa và Châu Pha.

* Đối với nhóm rau họ bầu bí

+ Sâu xanh hai sọc trắng: Diện tích nhiễm 66,3 ha (tăng 10,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ và Phú Hòa Đông.

 + Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 59,2 ha (tăng 9,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Nhuận Đức, Tân An Hội, Củ Chi, Thái Mỹ, Phú Hòa Đông và Xuân Sơn.

* Đối với nhóm rau họ bìm bìm

+ Sâu khoang: Diện tích nhiễm 41,4 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.

+ Bệnh rỉ trắng: Diện tích nhiễm 25,7 ha (giảm 2,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Bình Mỹ, Thới An và Đông Thạnh.

    3.2. Cây khoai mì

    Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 106,0 ha (giảm 22,0 ha so với tuần trước). Trong đó, 62,0 ha nhiễm nhẹ và 29,0 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Long Nguyên, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hoà Hiệp, Đất Đỏ, Ngãi Giao, Bình Giã, Xuân Sơn và Nghĩa Thành..

    3.3. Cây hoa kiểng

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 13,1 ha, (giảm 4,5 ha so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 10,1 ha chiếm 77,2 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 8,2 ha (giảm 3,8 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn.

+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 4,9 ha (giảm 0,8 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Long Trường và các xã Bình Lợi, Bình Chánh.

    II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

    1. Cây lúa

– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 1 – tuổi 2 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.

– Điều kiện thời tiết có mưa, ẩm độ không khí cao tạo điều kiện thuận lợi cho nấm bệnh phát triển. Lưu ý bệnh đạo ôn lá, khô vằn trên các trà lúa đang trong giai đoạn đẻ nhánh đến trổ. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm, chủ động phun phòng bệnh ở những ruộng trồng giống nhiễm, gieo sạ dày, bón thừa phân đạm để bảo vệ sản xuất.

– Chú ý theo dõi ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đầu đẻ nhánh, đặc biệt ở các ruộng thấp trũng, khó thoát nước.

– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

    Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.

    2.2. Cây có múi

    Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.

    2.3 Cây chuối

    Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.

    3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực

    3.1. Cây rau

+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.

+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.

    3.2. Cây khoai mì

    Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.

     3.3. Cây hoa kiểng

+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…

+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.

M.Nam

(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)