Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 10/12/2025 – 16/12/2025
24/12/2025I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
- Cây lúa:
– Vụ Mùa: Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Mùa trong tuần là 289,6 ha (giảm 60,0 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu cuốn lá, ốc bươu vàng và chuột. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm 40,3 ha (giảm 10,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Tân Nhựt, Bình Chánh và Hưng Long.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 54,0 ha (giảm 9,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Hưng Long, Bình Chánh, Tân Nhựt, Tân Khánh, Thường Tân, Tân Uyên, và Tân Hiệp.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 68,7 ha (tăng 20,0 ha so với tuần trước). Trong đó, có 0,7 ha lúa giai đoạn 60 – 80 ngày sau sạ bị chuột gây hại với tỷ lệ hại trên 10% đòng. Phân bố chủ yếu ở các xã Bình Chánh, Tân Nhựt, Hưng Long, Bình Lợi, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân và Long Hương.
– Vụ Đông xuân 2025 – 2026
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa vụ Đông xuân trong tuần là 403,5 ha (tăng 75,5 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ trĩ, sâu phao, ốc bươu vàng và chuột. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 104,0 ha (tăng 23,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức và An Nhơn Tây.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 110,0 ha (tăng 4,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây và Cát Lái.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 98,0 ha (tăng 14,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Phú Hoà Đông, Thái Mỹ, Tân An Hội, Nhuận Đức, An Nhơn Tây và Long Phước
- Cây công nghiệp và cây ăn trái
– Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 89,0 ha (giảm 108,0 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh nấm hồng, khô miệng cao, loét sọc miệng cạo.
+ Bệnh khô miệng cạo: Diện tích nhiễm 22,0 ha (giảm 33,0 so với tuần trước), tỷ lệ gây hại phổ biến từ 20 – 25%, phân bố chủ yếu tại xã Bắc Tân Uyên và Phú Giáo.
+ Bệnh nấm hồng: Diện tích nhiễm 54,0 ha (giảm 69,0 so với tuần trước), tỷ lệ gây hại phổ biến từ 15 – 25%, phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Long Nguyên, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Trừ Văn Thố, An Phú, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
– Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 141,5 ha (tăng 12,5 so với tuần trước) chủ yếu ruồi đục trái, sâu vẽ bùa, bệnh thán thư, bệnh loét,…
+ Ruồi đục quả: Diện tích nhiễm 31,0 ha, (tăng 1,0 ha so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5 – 10%, bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Long Hòa, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phú Giáo và Phước Hoà.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 25,5 ha (tăng 4,0 ha so với tuần trước), tỷ lệ phổ biến 5-10%, phân bố Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long và Phước Hoà.
- Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
– Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 454,4 ha (giảm 18,9 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 272,4 ha, chiếm 59,9% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu ăn tạp và sâu xanh. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Sâu ăn tạp: Diện tích nhiễm 90,7 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Bình Mỹ, Thái Mỹ, Củ Chi, Thới An, Bình Chánh, Đông Thạnh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Chánh Hiệp, Tây Nam và Bến Cát.
+ Sâu xanh: Diện tích nhiễm 79,8 ha (tăng 2,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Bình Mỹ, Củ Chi, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, An Phú, Vĩnh Tân, Phước Hòa, Phú Giáo và Tam Long.
– Cây khoai mì:
Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 342,0 ha (giảm 20,0 ha so với tuần trước), với tỷ lệ nhiễm 5 -15%. Trong đó, 122 ha nhiễm nhẹ, 135 ha nhiễm trung bình, 85 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, Tam Long, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hoà Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Ngãi Giao, Bình Giã, Xuân Sơn, Tân Thành, Nghĩa Thành, Tân Hải và Tân Thành.
– Cây hoa kiểng: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 23,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (35,5 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 9,9 ha chiếm 42,4% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 14,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (15,5 ha). Phân bố chủ yếu ở phường Long Bình và các xã An Nhơn Tây, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 8,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (19,3 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Tam Bình, Long Bình, Long Trường và các xã Bình Lợi, Bình Chánh.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
- Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 1 – tuổi 2 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả.
– Lưu ý bệnh đạo ôn lá, bệnh khô vằn gây hại trên lúa giai đoạn đẻ nhánh đến đòng trổ. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, nắm bắt diễn biến của bệnh trên đồng để có biện pháp xử lý kịp thời.
– Ngoài ra, lưu ý ốc bươu vàng gây hại trên các trà lúa <15 ngày sau sạ, đặc biệt trên các chân ruộng thấp, trũng, thoát nước kém.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
- Cây công nghiệp và cây ăn trái
– Cây công nghiệp
+ Cây cao su: Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
+ Cây tiêu: Thời tiết mưa nhiều, ẩm độ cao và thoát nước kém tạo điều kiện cho bệnh chết chậm, thán thư và tuyến trùng hại rễ phát sinh mạnh. Cần khơi thông mương rãnh, vệ sinh vườn, cắt tỉa cho thông thoáng, tiêu hủy dây bệnh để hạn chế nguồn bệnh.
+ Cây điều: Trong điều kiện mưa kéo dài và ẩm độ cao, nguy cơ gia tăng nhiễm bọ xít muỗi, bệnh thán thư và bệnh bồ hóng. Khuyến cáo thăm vườn thường xuyên, tỉa cành tạo tán để vườn thông thoáng, vệ sinh vườn và loại bỏ nguồn bệnh, kết hợp biện pháp quản lý dịch hại phù hợp để ổn định sinh trưởng cây.
– Cây ăn trái
+ Cây có múi: Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
+ Cây nhãn: Thường xuyên cắt cành tỉa tán, chăm sóc vườn bảo đảm thông thoáng để giúp cây phát triển khoẻ, đồng thời áp dụng quy trình phòng trừ bệnh chổi rồng của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật nhằm quản lý bệnh hại hiệu quả, hạn chế lây lan sang diện tích mới.
+ Cây thanh long: Lưu ý nguy cơ gia tăng bệnh đốm nâu và thán thư trong điều kiện mưa nhiều, ẩm độ cao. Khuyến cao thăm vườn thường xuyên, phát hiện sớm triệu chứng, áp dụng chặt chẽ quy trình phòng chống bệnh đốm nâu thanh long của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đã ban hành để hạn chế bệnh lây lan.
+ Cây sầu riêng: Trong mùa mưa, các bệnh Phytophthora (thối rễ, xì mủ), cháy lá và phấn trắng có khả năng tăng diện tích nhiễm. Đề nghị áp dụng quy trình phòng trừ bệnh phytophthora trên sầu riêng của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, đồng thời bảo đảm thoát nước tốt, vệ sinh vườn và chăm sóc dinh dưỡng hợp lý để giảm áp lực dịch hại và bảo vệ năng suất.
- Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
– Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
– Cây khoai mì: tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08/8/2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29/5/2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
– Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)





Năm nay : 158535
Tổng số lượt truy cập : 1175510
Lượt truy cập hôm nay : 3348
Đang truy cập : 13