Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/7/2026 – 07/7/2026

    I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu

    1. Cây lúa vụ Hè thu 2026:

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 887,3 ha (tăng 58,3 ha so với tuần trước) chủ yếu là bọ xít hôi, ốc bươu vàng, chuột, bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn. Các sinh vật hại đều có mật số ở mức nhiễm nhẹ.

+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 132,0 ha (tăng 35,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.

+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 185,0 ha (giảm 30,8 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, Tân Nhựt, Bình Lợi, Hóc Môn, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Thường Tân, Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ và Phước Hải.

+ Chuột: Diện tích nhiễm 187,1 ha (tăng 28,9 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Hưng Long, Tân Nhựt và Bình Lợi.

+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 178,2 ha (tăng 37,2 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Xuân Thới Sơn, Tây Nam, Thới Hoà, Thường Tân, Hoà Hiệp và Đất Đỏ.

+ Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 128,0 ha (tăng 20,0 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 36,1 ha (tăng 8,1 ha so với tuần trước), chủ yếu bệnh bệnh đốm lá, bệnh xì mủ và bệnh nấm hồng.

+ Bệnh đốm lá: Diện tích nhiễm 14,0 ha (tăng 3,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh và Long Hòa.

+ Bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo: Diện tích nhiễm 14,5 ha (tăng 5,3 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.

+ Bệnh nấm hồng: Diện tích nhiễm 6,1 ha (tăng 2,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Phú Hoà, Minh Thạnh, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành và Phú Giáo.

    2.2. Cây tiêu

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 9,0 ha (tăng 2,0 ha so với tuần trước chủ yếu bệnh chết chậm. Phân bổ chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Hoà Hiệp và Bình Giã.

    2.3. Cây điều

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 6,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bổ chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Xuân Sơn.

    2.4. Cây có múi

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 190,0 ha (tăng 2,5 ha so với tuần trước) chủ yếu sâu vẽ bùa, ruồi đục quả, nhện đỏ, bọ trĩ và bệnh thán thư.

+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 32,8 ha (tăng 3,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú An, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà, Phú Giáo và Tân Thành.

+ Ruồi đục quả: Diện tích nhiễm 16,5 ha (tương đương so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hoà và Phú Giáo.

+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 24,6 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú An, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hoà, Phú Giáo và Tân Thành.

+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 18,5 ha (tăng 2,5 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Tân An Hội, Thái Mỹ, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hoà, Phú Giáo và Tân Thành.

+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 19,0 ha (tăng 1,0 ha so với tuần trước), phân bố chủ yếu ở các xã Bến Cát, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hoà, Phú Giáo và Tân Thành

    2.5. Cây chuối

    Diện tích nhiễm là 21,3 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka).

    2.6. Cây khoai mì vụ Hè thu 2026

    Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tuần là 57,5 ha (tăng 13,0 ha so với tuần trước). Trong đó 31,0 ha nhiễm nhẹ, 7,0 ha nhiễm trung bình và 19,5 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bến Cát, Thới Hoà, Long Nguyên, Chánh Phú Hoà, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Tam Long, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp, Long Điền và Châu Pha.

    3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực

    3.1. Cây rau

   Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau vụ hè thu trong tuần là 138,8 ha. Trong đó diện tích phòng trừ là 42,3 ha, chiếm 30,5% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 83,6 ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, rầy mềm, …

+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 37,5 ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bệnh giả sương mai, …

+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 5,5 ha. Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.

    3.2. Cây hoa kiểng

    Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 31,0 ha (tăng 0,7 ha so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 27,8 ha chiếm 89,8% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 22,7 ha (tăng 0,7 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Hiệp Phước, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hoà.

+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 8,3 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã, phường Hiệp Bình, Bình Trưng, Bình Lợi và Tây Nam.

     II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới

     1. Cây lúa

– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 2 – tuổi 3 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả, hạn chế nguy cơ bùng phát trên diện rộng.

– Đối với địa phương chuẩn bị xuống giống lúa vụ Mùa 2026 cần chuẩn bị giống tốt, làm đất kỹ, theo dõi tình hình rầy vào đèn, khí tượng thuỷ văn tại địa phương để xuống giống an toàn, hạn chế thiệt hại do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra.

– Chú ý theo dõi bọ trĩ, sâu phao, ốc bươu vàng, chuột gây hại trên các trà lúa đang ở giai đoạn mạ – đẻ nhánh.

– Thời tiết nắng mưa xen kẽ, ẩm độ không khí cao là điều kiện thuận lợi để bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn phát sinh, phát triển và gia tăng diện tích nhiễm trên các trà lúa giai đoạn đẻ nhánh – làm đòng.

– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.

    2. Cây công nghiệp và cây ăn trái

    2.1. Cây cao su

    Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.

    2.2. Cây có múi

    Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.

    2.3 Cây chuối

    Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.

    3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực

    3.1. Cây rau

+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.

+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.

    3.2. Cây khoai mì

    Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.

    3.3. Cây hoa kiểng

+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…

+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.

M.Nam

(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)