THÔNG TIN VỀ MÔI TRƯỜNG THỦY SẢN, CÁC CẢNH BÁO VÀ KHUYẾN CÁO THÁNG 9/2020  

1. Các chỉ tiêu về môi trường nuôi thủy sản ghi nhận vào ngày 17/9/2020 (xem PHỤ LỤC)

2. Cảnh báo và khuyến nghị

a) Vùng nuôi tôm huyện Nhà Bè

+ Chỉ số NH4N (<0.01mg/l), DO (4.45-4.50mg/l), COD (6.00-7.84mg /l), độ trong, nhiệt độ đạt giới hạn cho phép.

+ Chỉ số pH(7.11-7.15), độ mặn (5-8‰) tại kh vực xã Hiệp Phước nằm trong giới hạn cho phép. Trừ khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức có độ pH (6.97), độ mặn (3‰) thấp hơn giới hạn cho phép.

+ Độ kiềm (32.0-48.5mgCaCO3/l) tại đa số các khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép.

+ Chỉ số TSS (114-135mg/l) vượt giới hạn cho phép.

+ Chỉ tiêu vi sinh: Đa số các khu vực có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (<10-0.05×103CFU/ml).

b) Vùng nuôi tôm huyện Cần Giờ

+ Chỉ số độ mặn (5-14‰), NH4-N (<0.01mg/l), DO (4.45-4.6mg/l), nhiệt độ, độ trong tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép.

+ Chỉ số pH tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (7.01- 7.56) Trừ khu vực  Bông Giếng – xã Bình Khánh thấp hơn giới hạn chp phép (6.97),

+ Độ kiềm khu vực Rạch Đước- Tam Thôn Hiệp, Doi Tiểu, Rạch Gốc Tre và Rạch Ông Thành – xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (63.5-64.5mgCaCO3/l). Các khu vực còn lại đều thấp hơn giới hạn cho phép (42.0-59.0mgCaCO3/l).

+ Chỉ số COD tại đa số các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (5.12- 8.56mg/l). Trừ khu vực Rạch Gốc Tre và Cống T3 xã Lý Nhơn cao hơn giới hạn cho phép (11.44-12.24mg/l)

+ Chất rắn lơ lửng TSS (112-141mg/l) tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép.

+ Chỉ tiêu vi sinh: Đa số các khu vực có sự  hiện diện Vibrio spp với mật độ thấp (<10-0.20×103 CFU/ml).

– Khuyến cáo:

+ Hiện nay biên độ nhiệt giữa ngày và đêm cao, dễ dẫn đến phát sinh dịch bệnh, cần đảm bảo mực nước trong ao cao nhằm ổn định nhiệt độ. Chi cục khuyến cáo bà con cần quản lý chất lượng môi trường nước nuôi tốt, chú ý đề phòng sốc do môi trường, chủ động phòng và trị bệnh cho động vật thủy sản.

+ Chất lượng nước chưa phù hợp cho việc lấy nước trực tiếp vào ao nuôi, cần phải qua ao lắng để xử lý nhằm đảm bảo chất lượng nước phù hợp nhất khi đưa vào ao nuôi. Chú ý nhất là các khu vực có độ mặn và độ kiềm thấp, cần sử dụng hợp chất có chứa NaCl, Canxi, alkaline để ổn định độ mặn, độ kiềm.

+ Vệ sinh trang trại, lao động trong trại nuôi, cần hạn chế đi lại giữa các trại, bao lưới khu vực ao nuôi nhằm hạn chế sự xâm nhập của các ký chủ trung gian mang mầm bệnh (như cua, còng, tép)… Chú ý không sử dụng các sản phẩm có chứa hoạt chất là gốc thuốc trừ sâu như Cypermethrin… để diệt giáp xác.

c) Vùng nuôi nghêu huyện Cần Giờ

– Khuyến cáo người dân tuyệt đối không nên thả giống nghêu không rõ nguồn gốc.

– Nên thả nuôi mật độ từ 180-200 con/m2; cỡ giống nuôi từ 400-600 con/kg.

– Đối với nghêu đạt cỡ thu hoạch thì khẩn trương thu hoạch tránh thiệt hại xảy ra.

– Đối với nghêu chưa đạt cỡ thu hoạch thì chủ động san thưa không để mật độ nuôi quá dày.

– Có hiện tượng nghêu chết, tấp vào bờ, nhanh chóng thu gom xác nghêu trên bãi để tránh lây lan sang các cá thể nghêu còn sống. Trong trường hợp nghêu chết bị vùi dưới bãi, có biện pháp thu gom hợp lý, tránh làm ảnh hưởng môi trường sống của nghêu.

– Chú ý vệ sinh bãi nuôi nghêu sau khi thu hoạch (cào, xới, hoặc bơm rửa, sát trùng bãi nuôi…).

d) Vùng nuôi thủy sản huyện Bình Chánh

– Hiện nay biên độ giữa ngày và đêm cao. Nguồn nước bị ô nhiễm hữu cơ và nhiễm khuẩn, đề nghị bà con không nên cấp trực tiếp nước vào ao nuôi, cần phải qua ao lắng để xử lý làm giảm ô nhiễm hữu cơ, ổn định chỉ số COD và diệt vi khuẩn bằng các loại hoá chất sát khuẩn được phép sử dụng như BKC, Iodine…

CHI CỤC THỦY SẢN