Kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng thủy sản trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh đợt 1 tháng 7 năm 2026 (ngày thu mẫu 28/7/2026)
12/08/2026
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Thành phố Hồ Chí Minh vừa thông báo kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng thủy sản được ghi nhận ngày 28/7/2026.
Người nuôi cần theo dõi các chỉ số quan trắc, cảnh báo môi trường để có biện pháp xử lý ao nuôi hợp lý.
1. Vùng nuôi tôm
* Chất lượng nước
Xã Hiệp Phước
– Chỉ tiêu hóa lý:
+ Chỉ số độ kiềm tại các khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép (34,5 – 50,8mg CaCO3/l);
+ Chỉ số NO2–, NH4-N–, P043-, H2S, TSS, COD, DO tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép;
+ Chỉ số độ mặn tại các khu vực thấp hơn giới hạn cho phép ( 4,0 – 6,9‰), riêng khu vực Cầu Sóc Vàm nằm trong giới hạn cho phép (8,2‰).
+ Chỉ số pH tại các khu vực thấp hơn giới hạn cho phép (7,45 – 7,49 mg/l); riêng khu vực riêng khu vực Cầu Sóc Vàm nằm trong giới hạn cho phép (7,60).
– Chỉ tiêu vi sinh: Vibrio tổng số tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (610 – 780 CFU/ml), riêng khu vực Rạch Tôm cao hơn giới hạn cho phép (1,100 CFU/ml).
Qua kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước tại vùng nuôi Hiệp Phước đáp ứng yêu cầu cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên vẫn còn một số chỉ tiêu cần được lưu ý như: Độ kiềm thấp hơn ngưỡng khuyến cáo làm giảm khả năng đệm của nước, pH dễ biến động, ảnh hưởng đến sinh trưởng và lột xác của tôm; pH thấp hơn giới hạn cho phép cho thấy môi trường nước có xu hướng hơi axit, cần điều chỉnh để hạn chế gây sốc cho tôm; cần theo dõi độ mặn khi lấy nước cấp phục vụ nuôi.
Xã Bình Khánh, An Thới Đông 
– Chỉ tiêu hóa lý:
+ Chỉ số độ kiềm tại các khu vực thấp hơn giới hạn cho phép (45,7 – 62,9 mg CaCO3/l), riêng khu vực Rạch Gốc Tre và Rạch Ông Thành nằm trong giới hạn cho phép (81,2 – 89,3 mg CaCO3/l).
+ Chỉ số NO2–, NH4-N–, P043-, TSS, COD, DO tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép;
+ Chỉ số H2S tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (KPH – 0,036 mg/l), riêng khu vực Cống T3 cao hơn giới hạn cho phép (0,074 mg/l);
+ Chỉ số độ mặn tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (8,2 – 20,2 ‰), riêng khu vực Bông Giếng, Rạch Đước – BK thấp hơn giới hạn cho phép (5,3 – 6,9 ‰);
+ Chỉ số pH tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (7,50 – 7,78), riêng khu vực Rạch Gốc Tre thấp hơn giới hạn cho phép (7,49).
– Chỉ tiêu vi sinh Vibrio tổng số tại các khu vực đều cao hơn giới hạn cho phép (1,000 – 3,700 CFU/ml), riêng khu vực Bông Giếng, Rạch Đước – BK, Kinh Bà Tổng nằm trong giới hạn cho phép (10 – 270 CFU/ml).
Qua kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước tại vùng nuôi xã Bình Khánh, An Thới Đông cơ bản đáp ứng yêu cầu cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên vẫn còn một số chỉ tiêu cần được lưu ý như: Độ kiềm, độ mặn, pH thấp hơn giới hạn cho phép, cần tăng cường xử lý nguồn nước đầu vào, kiểm soát H2S, nâng độ kiềm, thẻo dõi độ mặn và thực hiện các biên pháp giảm mật độ Vibrio nhằm hạn chế rủi ro dịch bệnh.
* Khuyến cáo
– Đối với nguồn nước cấp: Cần tuân thủ quy trình xử lý ban đầu (diệt tạp, diệt khuẩn, giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng bằng các hóa chất được phép sử dụng) nhằm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đảm bảo chất lượng nước phù hợp nhất trước khi đưa vào ao nuôi. Định kỳ bổ sung chế phẩm sinh học (vi sinh, enzyme,…) để cải thiện và quản lý tốt chất lượng nguồn nước và hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh.
– Đối với các ao đang cải tạo chuẩn bị nuôi: Cần tuân thủ quy trình kỹ thuật, xử lý môi trường đảm bảo phù hợp các chỉ tiêu thủy, lý hóa, vi sinh,… trước khi thả giống. Lựa chọn con giống từ các cơ sở uy tín, được xét nghiệm không mang mầm bệnh và đáp ứng các yêu cầu cảm quan.
– Đối với ao đang nuôi: Duy trì mực nước ao trên 1m, thường xuyên kiểm tra các thông số môi trường (pH, độ kiềm, TSS, COD) để điều chỉnh kịp thời, quản lý việc cho ăn và sức khỏe đàn tôm, chú ý đề phòng tôm bị sốc do môi trường thay đổi đột ngột. Đồng thời kiểm tra bờ ao tránh sạt lở, rò rỉ để ngăn phèn từ bên ngoài vào bên trong ao nuôi. Trong các trường hợp lấy nước, cần phải qua ao lắng xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật, lưu ý cần bổ sung vôi để nâng độ kiềm lên mức phù hợp.
– Đối với ao nuôi quảng canh: Thường xuyên theo dõi chất lượng nguồn nước từ thông báo kết quả quan trắc của cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý phù hợp, luôn tuân thủ các bước thực hiện theo quy trình, theo khuyến cáo của cơ quan chuyên môn và hạn chế cấp nước vào ao nuôi trong thời kỳ con nước có chất lượng nước không đảm bảo.
– Để nâng độ kiềm tại các điểm thu mẫu thấp hơn giới hạn (<80mg CaCO3/1) và ổn định độ pH trong ao nuôi, người nuôi tôm có thể sử dụng vôi (CaCO3, Ca(MgCO3)2 (dolomite),..).
– Bổ sung men tiêu hóa và các chất giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ hệ miễn dịch cho thủy sản nuôi như: Vitamin C, Beta-glucan,… khi thời tiết thay đổi. Sử dụng các chế phẩm sinh học có chứa Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, có khả năng cạnh tranh, ức chế Vibrio, phân hủy chất hữu cơ.
– Để hạn chế sự phát sinh và lây nhiễm mầm bệnh, cần có biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của các ký chủ trung gian mang mầm bệnh (cua, còng,…) như rào chắn kỹ quanh khu vực nuôi và ngăn lưới giữa các ao nuôi; sử dụng dụng cụ riêng biệt cho từng ao và hạn chế đi lại giữa các ao; khoanh vùng cách ly tuyệt đối với khu vực có tôm nghi nhiễm bệnh và có biện pháp xử lý tránh lây lan dịch bệnh ra xung quanh. Chú ý không sử dụng các sản phẩm có chứa hoạt chất là gốc thuốc trừ sâu như Deltamethrin, Cypermethrin… để diệt giáp xác.
– Vệ sinh môi trường ao: Định kỳ vệ sinh đáy ao, quản lý chặt chẽ chất lượng nước để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm. Tăng cường vệ sinh, khử trùng ao nuôi, dụng cụ nuôi và môi trường xung quanh.
2. Vùng nuôi thủy sản
* Chất lượng nước
Vùng nuôi nước ngọt xã Tân Nhựt, xã Bình Lợi
– Chỉ tiêu hóa lý:
+ Chỉ số độ kiềm, NO2–, NH4-N–, P043-, TSS, COD, DO tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép.
+ Chỉ số H2S tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (KPH – 0,018 mg/l), riêng khu vực Kênh Thầy Thuốc cao hơn giới hạn cho phép (0,102 mg/l);
+ Chỉ số độ mặn tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (0,5 ‰), riêng khu vực Rạch Bà Tỵ, Kênh Thầy Thuốc cao hơn giới hạn cho phép (0,6 ‰);
– Chỉ tiêu vi sinh Aeromonas tổng số tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (50 – 440 CFU/ml).
Qua kết quả quan trắc cho thấy nguồn nước tại khu vực này chưa thuận lợi cho hoạt đọng nuôi trồng thủy sản do nồng độ NH4-N vượt ngưỡng ở tất cả các điểm quan trắc và H2S vượt ngưỡng. Người nuôi cần hạn chế lấy nước trực tiếp từ nguồn tự nhiên, thực hiện xử lý nước qua ao lắng và theo dõi thường xuyên các chỉ tiêu môi trường trước khi cấp nước hoặc thả giống.
Vùng nuôi nước lợ xã Bình Hưng, xã Hưng Long
– Chỉ tiêu hóa lý:
+ Chỉ số độ kiềm pH tại các khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép;
+ Chỉ số NO2– tại các khu vực đều cao hơn giới hạn cho phép (1,039 – 1,327 mg/l);
+ Chỉ số NH4-N– tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (0,128 – 2,208 mg/l), riêng khu vực Cống Lớn nằm ngoài giới hạn cho phép (5,509 mg/l);
+ Chỉ số PO43-, H2S, COD, độ mặn, DO tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép;
+ Chỉ số TSS tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (20,5 – 28,0 mg/l), riêng khu vực Cầu Ông Thìn cao hơn giới hạn cho phép (199,0 mg/l);
– Chỉ tiêu vi sinh: Vibrio tổng số tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (20 – 270 CFU/ml).
Qua kết quả khảo sát nhìn chung chất lượng tại khu vực Bình Hưng và Hưng Long chưa thực sự ổn định do nhiều chỉ tiêu quan trọng như độ kiềm, NO2⁻, độ mặn và pH chưa đạt ngưỡng thích hợp; cục bộ còn ghi nhận NH4-N và TSS vượt giới hạn cho phép. Mặc dù mật độ vi khuẩn Vibrio tổng số vẫn nằm trong giới hạn an toàn, người nuôi cần tăng cường xử lý nguồn nước trước khi cấp vào ao, thường xuyên theo dõi các chỉ tiêu môi trường và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro, bảo đảm an toàn cho đối tượng nuôi.
* Khuyến cáo
– Thường xuyên theo dõi các thông báo về quan trắc của các cơ quan chuyên môn, khi cấp nước cần theo dõi và kiểm tra các chỉ tiêu môi trường, có biện pháp xử lý phù hợp nhằm hạn chế rủi ro.
– Nồng độ NH4-N, NO2– tại một số khu vực vượt ngưỡng giới hạn cho phép, các hộ nuôi thủy sản hạn chế lấy nước. Trong trường hợp lấy nước phải sử dụng ao lắng và tuân thủ quy trình xử lý, đặc biệt xử lý giảm thấp nồng độ NH4-N–, NO2– xuống ngưỡng cho phép: Tăng cường lượng oxy hòa tan, sử dụng chế phẩm sinh học cho phép (vi sinh, enzyme, yucca,…), điều chỉnh lượng thức ăn và thay nước (nếu có thể); Cần kiểm tra các thông số môi trường phù hợp (DO, pH,…) trước khi thả giống nuôi.
– Bổ sung thêm các Vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn để tăng sức đề kháng. Tăng cường sử dụng chế phẩm vi sinh nhằm cải thiện chất lượng nước, góp phần hạn chế việc thay nước thường xuyên.
– Vệ sinh trang trại, lao động trong trại nuôi cần hạn chế đi lại giữa các trại, rào lưới khu vực ao nuôi nhằm hạn chế sự xâm nhập của các ký chủ trung gian mang mầm bệnh (như cua, còng, tép)…
3. Vùng nuôi tôm thương phẩm và vùng sản xuất giống tại xã Long Điền, xã Phước Hải, xã Hồ Tràm, phường Long Hương, phường Phước Thắng
* Chất lượng nước
– Chỉ tiêu hóa lý:
+ Chỉ số độ kiềm tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (82,2 – 113,7 mg CaCO3/l), riêng khu vực Cầu Bà Đáp thấp hơn giới hạn cho phép (60,9 mg CaCO3/l) ;
+ Chỉ số NO2–, NH4-N–, PO43-, TSS, COD, DO, pH tại các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép;
+ Chỉ số độ mặn tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép (9,2 – 24,4 ‰), riêng khu vực sông Dinh, nhánh sông Mũi Nhái, Bún Cây Xanh, Ngã 3 sông Hỏa – sông Ray, Cầu Bà Đáp, Cầu Sông Ray, Cống số 02, Cống gần nhà ông Chuyên nằm ngoài giới hạn cho phép (0,8 – 26,3 ‰);
– Chỉ tiêu vi sinh Vibrio tổng số tại các khu vực cao hơn giới hạn cho phép (1.500 – 3.500 CFU/ml), riêng khu vực sông Dinh, Ngã 3 sông Hỏa – sông Ray, Cống số 02, Cống gần nhà ông Chuyên nằm trong giới hạn cho phép (150 – 590 CFU/ml).
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng nước tại khu vực này nhìn chung đáp ứng yêu cầu cho hoạt động nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, mật độ vi khuẩn Vibrio tổng số cao và sự biến động độ mặn tại một số khu vực là những vấn đề cần được quan tâm, theo dõi và quản lý chặt chẽ trong quá trình cấp nước và chăm sóc ao nuôi.
* Khuyến cáo
– Tiếp tục theo dõi thường xuyên các bản tin quan trắc, cảnh báo môi trường để chủ động điều chỉnh kế hoạch cấp nước, thay nước và quản lý ao nuôi phù hợp.
– Chỉ lấy nước khi nguồn nước đạt yêu cầu; nước cấp phải được xử lý qua ao lắng, lắng lọc, khử trùng và sử dụng chế phẩm sinh học trước khi đưa vào ao nuôi.
– Đối với các khu vực có mật độ Vibrio vượt ngưỡng, hạn chế lấy nước trực tiếp từ nguồn tự nhiên; tăng cường sử dụng các chế phẩm sinh học chứa Bacillus spp., enzyme và vi sinh có lợi để cải thiện môi trường, giảm mật độ vi khuẩn gây bệnh.
– Khu vực Cầu Bà Đáp cần bổ sung vôi CaCO3 hoặc Dolomite (CaMg(CO3)2) theo hướng dẫn kỹ thuật nhằm nâng độ kiềm lên mức thích hợp, ổn định pH và tăng khả năng đệm của nước.
– Tại các khu vực có độ mặn biến động, cần theo dõi độ mặn hằng ngày; cấp và thay nước từ từ, tránh thay nước với khối lượng lớn trong thời gian ngắn, đặc biệt sau mưa lớn hoặc khi triều cường làm thay đổi độ mặn đột ngột.
– Duy trì mực nước ao hợp lý, tăng cường quạt nước và sục khí để bảo đảm hàm lượng oxy hòa tan; quản lý lượng thức ăn hợp lý, định kỳ siphon đáy ao nhằm hạn chế tích tụ chất hữu cơ và khí độc.
– Bổ sung vitamin C, khoáng chất, men tiêu hóa và các chất tăng cường miễn dịch cho tôm trong giai đoạn thời tiết thay đổi hoặc môi trường biến động để nâng cao sức đề kháng.
– Thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn sinh học: vệ sinh, khử trùng dụng cụ; sử dụng riêng dụng cụ cho từng ao; kiểm soát người và phương tiện ra vào khu nuôi; ngăn chặn các vật chủ trung gian truyền bệnh.
– Khi phát hiện thủy sản có dấu hiệu bệnh hoặc chết bất thường, cần báo ngay cho cơ quan chuyên môn để được hướng dẫn xử lý; không xả nước hoặc tiêu hủy xác thủy sản bệnh trực tiếp ra môi trường nhằm hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh.
(Đính kèm các Bảng phụ lục kết quả quan trắc môi trường:
Phu luc II-xa Binh Khanh, An Thoi Đong.
Phu luc III-xa Tan Nhut, Binh Loi, Binh Hung, Hung Long.
Phu luc IV-xa Long Đien, Phuoc Hai, Ho Tram, Long Huong, Phuoc Thang.)
V.T (tổng hợp theo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư TP.HCM)







Năm nay : 359093
Tổng số lượt truy cập : 1376068
Lượt truy cập hôm nay : 5067
Đang truy cập : 97