Thông báo: Về kết quả quan trắc, cảnh báo môi trường nước nuôi trồng thủy sản (Ngày thu mẫu 05/11/2021)

I. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

  1. Kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi tôm huyện Nhà Bè (Phụ lục I).
  2. Kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi tôm huyện Cần Giờ (Phụ lục II).
  3. Kết quả quan trắc vùng nước nuôi nghêu huyện Cần Giờ (Phụ lục III).
  4. Kết quả quan trắc môi trường nước vùng nuôi thủy sản huyện Bình Chánh (Phụ lục IV). (đính kém)

II. NHẬN XÉT, CẢNH BÁO VÀ KHUYẾN CÁO

  1. Chất lượng môi trường nước vùng nuôi tôm huyện Nhà Bè

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Chỉ số pH (7,01-7,23), DO (4,40 – 4,47mg/l), COD (9,28 – 12,48mg/l), độ trong, nhiệt độ nằm trong giới hạn cho phép;

+ Độ mặn tại khu vực xã Hiệp Phước nằm trong giới hạn cho phép (5 – 6‰), riêng khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức thấp hơn giới hạn cho phép (2‰);

+ Độ kiềm tại các khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép (20,5 – 26,0mg CaCO3/l);

+ Chỉ số NH4-N (0,38 – 0,79mg/l); TSS (188 – 210mg/l) tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép.

– Chỉ tiêu vi sinh: khu vực xã Hiệp Phước có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (<10 – 0,07×103CFU/ml). Khu vực Rạch Tôm xã Nhơn Đức có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (< 10CFU/ml) (do độ mặn < 5‰ và có chiều hướng ngọt dần)

* Khuyến cáo

– Độ kiềm tại các điểm thu mẫu thấp hơn giới hạn phù hợp cho tôm nước lợ (< 60mg CaCO3/L). Người nuôi tôm có thể sử dụng vôi (CaCO3, Ca(MgCO3)2,..) để nâng độ kiềm cũng như ổn định độ pH trong ao nuôi;

– Giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng, xử lý mầm bệnh, diệt khuẩn bằng cách sử dụng ao lắng, ao xử lý và chỉ sử dụng các hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (BKC, Iodine,..) nhằm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đảm bảo chất lượng nước phù hợp nhất trước khi đưa vào ao nuôi

  1. Chất lượng môi trường nước vùng nuôi tôm huyện Cần Giờ

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Chỉ số NH4-N (<0,01mg/l), DO (4,44 – 4,57mg/l), COD (4,05 – 7,20 mg/l), nhiệt độ, độ trong tại các khu vực nằm trong giới hạn cho phép;

+ Chỉ số pH tại khu vực xã Tam Thôn Hiệp, Rạch Gốc Tre và Rạch Ông Thành xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (7,09 – 7,48), các khu vực còn lại đều thấp hơn giới hạn cho phép (6,80 – 6,95);

+ Chỉ số độ mặn tại đa số các khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép (5 – 12‰); trừ khu vực Bông Giếng và Rạch Đước (BK) xã Bình Khánh, Rạch Đước (TTH) xã Tam Thôn Hiệp thấp hơn giới hạn cho phép (3‰);

+ Độ kiềm tại khu vực Rạch Gốc Tre xã Lý Nhơn nằm trong giới hạn cho phép (68,0mg CaCO3/l), các khu vực còn lại thấp hơn giới hạn cho phép (28,0 – 48,5mg CaCO3/l);

+ Chất rắn lơ lửng TSS tại các khu vực đều vượt giới hạn cho phép (138 – 168mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: khu vực xã An Thới Đông, Tắc Tây Đen xã Tam Thôn Hiệp và xã Lý Nhơn có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (< 10 – 0,040×103 CFU/ml). Khu vực xã Bình Khánh, Rạch Đước (TTH) xã Tam Thôn Hiệp có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp  (0,055 – 0,090×103 CFU/ml.

* Khuyến cáo

– Độ mặn tại các vị trí thu mẫu đều nằm trong giới hạn phù hợp cho nuôi tôm nước lợ. Tuy nhiên việc lấy, cấp nước phải tuân thủ qui trình kỹ thuật và không cấp vượt quá 30% lượng nước hiện hữu;

– Độ kiềm tại đa số các khu vực khu vực đều thấp hơn giới hạn cho phép (28,0 – 48,5mg CaCO3/l). Khi có nhu cầu cấp nước, người nuôi cần tuân thủ quy trình và sử dụng thêm vôi (vôi nông nghiệp, vôi dolomite,…) để nâng độ kiềm lên giới hạn phù hợp trước khi cấp vào ao nuôi;

  1. Chất lượng môi trường nước vùng nuôi nghêu huyện Cần Giờ

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Độ mặn tại hầu hết khu vực nuôi nghêu dao động ở mức 25‰, riêng khu vực Đuôi Sam (4) vùng nuôi Lý Nhơn độ mặn ở mức 7‰;

+ Độ pH nằm trong giới hạn thích hợp (7,38 – 7,92);

+ Độ kiềm tại các khu vực trong khoảng (38,0 – 94,0mg CaCO3/l);

+ COD tại các khu vực nằm trong khoảng (2,32 – 4,20mg/l);

+ Chỉ số TSS vượt giới hạn cho phép (90 – 132mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: đa số các khu vực đều có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ thấp (0,335 – 0,770×103CFU/ml), trừ vùng nuôi khu vực 30/4 có sự hiện diện của Vibrio spp với mật độ cao (1,150 – 2,035×103CFU/ml). Các khu vực không có sự hiện diện của Vibrio phát sáng.

* Khuyến cáo

– Khuyến cáo người dân tuyệt đối không nên thả nghêu giống không rõ nguồn gốc;

– Nên thả nuôi mật độ từ 180 – 200 con/m2; cỡ giống nuôi từ 400-600 con/kg; không thả giống vào thời điểm thời tiết không thuận lợi (từ tháng 1 – 3 âm lịch);

  1. Chất lượng nước vùng nuôi thủy sản tại huyện Bình Chánh

– Chỉ tiêu lý hóa

+ Các chỉ số pH (7,10 – 7,40), độ mặn (0‰), độ kiềm (89,0 – 94,0mg CaCO3/l), DO (4,35 – 4,42mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép;

+ Chỉ số NH4N tại các khu vực vượt giới hạn cho phép (2,34 – 3,46 mg/l); trừ khu vực Ông Thìn và Bún Xẻo xã Đa Phước thấp hơn giới hạn cho phép (1,25 – 1,36 mg/l);

+ Chỉ số COD thấp hơn giới hạn cho phép (8,72 – 12,38mg/l);

+ Chỉ số TSS  vượt giới hạn cho phép (170 – 196mg/l).

– Chỉ tiêu vi sinh: các khu vực đều có sự hiện diện của Aeromonas với mật độ thấp (0,050 – 0,775×103 CFU/ml).

* Khuyến cáo

+ Nồng độ NH4-N tại các vị trí đều vượt giới hạn cho phép, các hộ nuôi thủy sản hạn chế lấy nước. Trong trường hợp lấy nước phải sử dụng ao lắng và tuân thủ quy trình xử lý, đặc biệt xử lý giảm thấp nồng độ NH4-N xuống ngưỡng cho phép: Tăng cường lượng oxy hòa tan, sử dụng chế phẩm sinh học cho phép (vi sinh, enzyme, yucca, …).

                                              Th.s Nguyễn Thị Gái Nhỏ (Tổng hợp)