Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản đối với cá nước ngọt
20/05/2020Ngày 16/3/2020 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 05/2020/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Giống thủy sản, đối với Giống cá nước ngọt (cá Chép, cá Rô phi); Ký hiệu: QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT.
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước giống cá Chép (Cyprinus carpio), giống cá Rô phi (Oreochromis spp.) và phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy sau 06 tháng kể từ ngày Thông tư ngày có hiệu lực thi hành (bắt đầu từ ngày 18/9/2020).

Về Quy định kỹ thuật đối với Giống cá Chép: bao gồm
Cá Chép bố mẹ: gồm các loại (cá Chép kính Hungary, cá Chép vẩy Hungary, cá Chép vàng Indonesia, cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép V1) và có 5 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Tuổi cá cho sinh sản lần đầu (không nhỏ hơn 2 năm); Khối lượng cá thể sinh sản lần đầu (tùy loại cá trung bình từ 0,8 – 1,5 kg); Số lần sinh sản trong 1 năm (không lớn hơn 2 lần trên năm); Ngoại hình, màu sắc tùy từng loại cá; Thời gian sử dụng cá bố mẹ sau thành thục lần đầu (không lớn hơn 6 năm).
Cá Chép bột: gồm các loại (cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép Hungary, cá Chép V1, cá Chép vàng Indonesia) có 03 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Chiều dài cá (từ 5 đến 7 mm); Màu sắc có màu nâu sẫm và màu ánh vàng; Tỷ lệ dị hình (không lớn hơn 5 %)
Cá Chép hương: gồm các loại (cá Chép kính Hungary, cá Chép vẩy Hungary, cá Chép vàng Indonesia, cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép V1) có 03 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Chiều dài cá (từ 25 – 30 mm); Màu sắc tùy từng loại cá; Tỷ lệ dị hình (không lớn hơn 3 %);
Cá Chép giống: gồm các loại (cá Chép kính Hungary, cá Chép vẩy Hungary, cá Chép vàng Indonesia, cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép V1) có 04 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Chiều dài cá (từ 70 – 100 mm); Khối lượng cá thể (từ 15 – 20 g); Màu sắc tùy từng loại; Tỷ lệ dị hình (không lớn hơn 1 %);
Tình trạng sức khỏe đối với giống cá Chép, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT đã quy định rõ yêu cầu kỹ thuật (âm tính) với 04 chỉ tiêu về: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép; Bệnh do Koi herpesvirus; Hội chứng lở loét ở cá (EUS); Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas.
Quy định kỹ thuật đối với Giống cá Rô phi
Cá Rô phi bố mẹ: gồm các loại (cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh, cá Rô phi lai xa, cá Rô phi đỏ/điêu hồng) có 03 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Khối lượng cá thể sinh sản lần đầu (không nhỏ hơn 0,30 kg đối với cá đực và không nhỏ hơn 0,25 kg ddoois với cá cái); Ngoại hình, màu sắc tùy từng loại; Thời gian sử dụng cá bố mẹ sau thành thục lần đầu (không lớn hơn 3 năm).
Cá Rô phi bột: gồm các loại (cá Rô phi lai xa, cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh, cá Rô phi đỏ/điêu hồng) có 03 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Chiều dài cá ( từ 4,5 – 7,0 mm); Màu sắc tùy từng loài; Tỷ lệ dị hình (không lớn hơn 2 %).
Cá Rô phi hương: gồm các loại (cá Rô phi lai xa, cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh, cá Rô phi đỏ/điêu hồng) có 03 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Chiều dài cá (từ 7,1 – 25 mm); Màu sắc tùy từng loài; Tỷ lệ dị hình (không lớn hơn 1 %);
Cá Rô phi giống: gồm các loại (cá Rô phi lai xa, cá Rô phi vằn, cá Rô phi xanh, cá Rô phi đỏ/điêu hồng) có 04 chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật: Chiều dài cá (> 25 mm); Khối lượng cá thể (> 1,0 g); Màu sắc tùy từng loài; Tỷ lệ dị hình (không lớn hơn 1 %);
Tình trạng sức khỏe đối với giống cá Rô phi, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT đã quy định rõ yêu cầu kỹ thuật (âm tính) với 02 chỉ tiêu về: Bệnh xuất huyết, lồi mắt do Streptococcus agalactiae; Bệnh xuất huyết, viêm ruột do Aeromonas hydrophila.
Thông tư quy định Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Thông từ có hiệu lực kể từ ngày 18/9/2020.
M.H





Năm nay : 482514
Tổng số lượt truy cập : 989308
Lượt truy cập hôm nay : 14
Đang truy cập : 11