Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông Quốc gia

    Trung tâm Khuyến nông quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có chức năng thực hiện các hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ, thông tin, truyền thông, phổ biến kiến thức, bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo, tư vấn, dịch vụ, hợp  tác quốc tế, hợp tác công tư trong phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên phạm vi cả nước,… Để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trong giai đoạn thực hiện chính quyền hai cấp, ngày 31/12/2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 5858/QĐ-BNNMT về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

    Theo đó, về cơ cấu tổ chức Trung tâm Khuyến nông Quốc gia có 10 phòng ban đơn vị trực thuộc, gồm: Phòng Tổng hợp; Phòng Kế hoạch và Hợp tác quốc tế; Phòng Thông tin và Truyền thông; Phòng Đào tạo huấn luyện; Phòng Khuyến nông Trồng trọt và Lâm nghiệp; Phòng Khuyến nông Chăn nuôi và Thú y; Phòng Khuyến ngư và Ngành nghề nông thôn; Trung tâm Khuyến nông vùng Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Trung tâm Khuyến nông vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Trung tâm Tư vấn phát triển công nghệ nông nghiệp và môi trường.

    Trên cơ sở cơ cấu tổ chức các phòng, ban đơn vị trực thuộc và tham mưu cho hoạt động Khuyến nông, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao 19 nhiệm vụ và quyền hạn sau:

  1. Xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khuyến nông và môi trường theo phân công của Bộ trưởng.
  2. Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức, đơn giá, quy trình, hướng dẫn về khuyến nông theo phân công của Bộ trưởng.
  3. Lập dự toán, đề xuất phân bổ kinh phí, quản lý, quyết toán kinh phí khuyến nông trung ương, kinh phí sự nghiệp môi trường và các nguồn kinh phí khác được giao theo quy định; tham gia xây dựng cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến nông theo phân công của Bộ.
  4. Đầu mối hướng dẫn các địa phương, đơn vị về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng; hướng dẫn, chuyển giao các mô hình, giải pháp về phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
  5. Quản lý, triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án khuyến nông trung ương, nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên, nhiệm vụ môi trường sau khi được Bộ trưởng phê duyệt theo quy định hiện hành.
  6. Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo khuyến nông, nông nghiệp và môi trường
  7. Thông tin, truyền thông khuyến nông, nông nghiệp và môi trường
  8. Xây dựng và nhân rộng mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
  9. Hợp tác quốc tế, hợp tác công tư trong lĩnh vực khuyến nông, nông nghiệp và môi trường theo phân công của Bộ và quy định của pháp luật.
  10. Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động khuyến nông; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khuyến nông, khuyến nông điện tử; tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin trong hệ thống khuyến nông.
  11. Tư vấn và dịch vụ khuyến nông, nông nghiệp và môi trường
  12. Tham gia thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn và các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, nông thôn, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu theo phân công của Bộ.
  13. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và đề xuất với cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật.
  14. Thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học công nghệ, sản xuất thử nghiệm, khảo nghiệm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo phân công của Bộ và quy định của pháp luật.
  15. Giúp việc Ban chỉ đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long triển khai, đôn đốc các nhiệm vụ điều phối, liên kết vùng và tổ chức các hoạt động khuyến nông vùng để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, gia tăng giá trị nông sản, nâng cao thu nhập cho nông dân trong vùng.
  16. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và chương trình, kế hoạch của Bộ.
  17. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.
  18. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
  19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

   Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 90/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của    Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.

(Chi tiết đính kèm Quyết định số 5858/QĐ-BNNMT 5858/QĐ-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

M.Hiếu