Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/8/2026 – 31/8/2026
14/09/2026Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa
– Vụ Hè thu 2026: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 482,2 ha, cao hơn so với kỳ trước (453,1 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm bệnh đạo ôn và bệnh bạc lá. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 112,0 ha, thấp hơn so với kỳ trước (116,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Hưng Long, Tân Nhựt, Xuân Thới Sơn, Tây Nam, Thới Hòa, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Tam Long, Hồ Tràm, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải và Long Hương.
+ Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 158,0 ha, cao hơn so với kỳ trước (66,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Thới Hòa, Phú An, Thường Tân, Tam Long, Hồ Tràm, Hòa Hội, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải, Xuân Sơn và Nghĩa Thành.
– Vụ Mùa năm 2026: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 407,1 ha. Các sinh vật hại chủ yếu gồm bọ trĩ, ốc bươu vàng và chuột. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 11.109,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7.457,3 ha)
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 60,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (243,0 ha), chủ yếu bệnh đốm lá, xì mủ, khô miệng cạo và bệnh nấm hồng. Phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Hòa Hiệp.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.676,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.520,0 ha).
2.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm bệnh khảm lá trong tháng là 176,5 ha. Trong đó, diện tích nhiễm nhẹ là 59,5 ha, nhiễm trung bình là 25,0 ha và nhiễm nặng là 92,0 ha. Phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Tam Long, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Tân Hải, Tân Thành và Châu Pha.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.185,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (975,0 ha).
2.3. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 195,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (296,9 ha), chủ yếu sâu vẽ bùa, nhện đỏ, bọ trĩ và bệnh thán thư.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 33,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (20,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Thủ Dầu Một, Phú An, Long Nguyên, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 20,4 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (25,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Thủ Dầu Một, Tây Nam, Bến Cát, Phú An, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 20,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (72,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 20,4 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (10,9 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Bến Cát, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 3.081,7 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (2.726,5 ha).
2.4. Cây chuối
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 25,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (160,0 ha), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka). Phân bố chủ yếu ở các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 732,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.400,0 ha).
2.5. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 21,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (34,0 ha), chủ yếu bệnh chết chậm, thán thư, đốm đen lá và tuyến trùng. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Bàu Lâm, Hòa Hiệp và Bình Giã.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 130,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (293,0 ha).
2.6. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 6,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (66,0 ha), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Xuân Sơn.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 190,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (589,0 ha).
3. Cây rau và cây hoa kiểng
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 316,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (383,4 ha). Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 101,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (127,4 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, rầy mềm, sâu tơ, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 152,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (65,9 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bọ trĩ, ruồi đục lá, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 50,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (83,9 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 4.051,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.396,9 ha).
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 30,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (33,7 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 22,7 ha chiếm 73,5% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 22,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (13,8 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hòa.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 8,7 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (19,6 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Bình Trưng và các xã Bình Lợi, Bình Chánh, Hưng Long.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 245,6 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (219,6 ha).
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTTBVTV)





Năm nay : 408540
Tổng số lượt truy cập : 1425515
Lượt truy cập hôm nay : 1700
Đang truy cập : 9