Tình hình sinh vật hại cây trồng tháng 3 và dự báo tháng 4 năm 2020

  1. TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT CÂY TRỒNG
  2. Cây rau: Diện tích gieo trồng rau trong tháng là 1.088 ha, năng suất ước đạt 28,5 tấn/ha. Trong đó, diện tích gieo trồng chủ yếu tại huyện Củ Chi 487 ha, huyện Bình Chánh 133 ha, huyện Hóc Môn 260 ha, Quận 12: 186 ha, quận Thủ Đức 12 ha.
  3. Cây lúa: Cây lúa vụ Đông xuân 2019-2020 đã xuống giống 4.951 ha, trong đó huyện Củ Chi 3.860 ha, Hóc Môn 991 ha và Bình Tân 100 ha. Cây lúa hiện nay tập trung giai đoạn mạ 07 ha, 150 ha đẻ nhánh, 262 ha làm đòng, 883 ha trổ, 2.134 ha chín và 1.515 ha đang thu hoạch.
  4. Hoa lan, cây kiểng: Diện tích sản xuất hoa, cây kiểng trên địa bàn thành phố là 2.395 ha. Trong đó, diện tích hoa mai: 616ha, hoa lan: 375 ha, hoa nền: 834 ha và kiểng – bonsai: 570 ha. Diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng trong tháng 02 là 70 ha. Lũy tuyến diện tích gieo trồng hoa, cây kiểng tính từ đầu năm đến nay là 1.610 ha. Trong đó, diện tích hoa mai: 580 ha, hoa lan: 280 ha, hoa nền: 365 ha và kiểng – bonsai: 385 ha.
  5. Cây trồng khác: Diện tích canh tác cây lương thực 596 ha; cây công nghiệp 1.186,3 ha; cây ăn trái: 3.889,9 ha.
  6. TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI

2.1 Cây lúa vụ Đông xuân 2019-2020: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 1.238,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1.165,9 ha). Các sinh vật hại trên lúa hiện nay chủ yếu gồm có: sâu cuốn lá, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn, bệnh đốm vằn, OBV và chuột. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.

Thường xuyên thăm đồng

2.2 Cây rau: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 930,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.016,6 ha), diện tích phòng trừ trên cây rau là 1.406,2 lượt ha. Sinh vật hại chủ yếu gồm có: sâu xanh, sâu ăn tạp, dòi đục lá, bọ trĩ, rầy xám, bệnh rỉ trắng, bệnh đốm lá, bệnh vàng lá và ốc bươu vàng. Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

2.3 Cây hoa kiểng: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 23,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (49,1 ha), diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 14,6 ha chiếm 62 % diện tích nhiễm sinh vật hại. Sinh vật hại chủ yếu gồm có: Hoa lan (muỗi đục nụ, rệp vảy, bệnh thối đen trên lá và bông, bệnh thối đọt, bệnh vàng tuột lá chân, bệnh khô đầu lá, bệnh đốm lá..); Hoa Mai (bọ trĩ, nhện đỏ, bệnh rỉ sắt, rong rêu…); Hoa sứ (sâu xanh, rệp sáp); Bonsai, hoa nền (sâu ăn lá). Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.

III. DỰ BÁO TRONG THÁNG TỚI

3.1 Cây lúa

– Lúa Đông xuân 2019-2020 tập trung chủ yếu ở giai đoạn đòng-trổ, tuy nhiên vẫn cần phải thường xuyên theo dõi mật số rầy trên đồng ruộng và mật số rầy vào đèn để hạn chế ảnh hưởng của rầy nâu đến cây lúa vụ Đông xuân.

– Thời tiết hiện nay ngày nắng nóng, đêm lạnh, cần lưu ý một số loại nấm bệnh trên lúa sẽ có khả năng phát triển mạnh như bệnh bạc lá, lem lép hạt, đạo ô cổ bông trên trà lúa giai đoạn đòng – trổ.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý OBV và sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện từ giai đoạn mạ – đẻ nhánh, chuột ở giai đoạn trổ chín; các đối tượng khác xuất hiện với diện tích và mức độ gây hại nhẹ.

3.2 Trên rau

Trên nhóm rau ăn lá: cần chú ý một số sinh vật gây hại phổ biến như như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy mềm.

Trên nhóm rau củ, quả: cần chú ý các sâu bệnh hại như bọ dưa, bọ trĩ, rầy mềm, bọ phấn, dòi đục lá… Bệnh hại gồm có bệnh thán thư, thối thân, đốm lá trên nhóm cây họ bầu bí, mướp.

3.3 Cây trồng khác

– Cây bắp: sâu keo mùa thu, sâu đục thân, bệnh rỉ sắt, đốm lá.

– Cây khoai mì: Bệnh khảm lá, rệp sáp bột hồng.

– Cây dừa: Bọ cánh cứng, đuông dừa.

– Cây mía: Sâu đục thân mía, rệp sáp.

– Cây cao su: Bệnh rụng lá, nấm hồng, nứt vỏ.

– Cây mai vàng: Nhện đỏ, bọ trĩ, rầy xanh, sâu ăn lá, bệnh nấm hồng..

– Cây hoa lan: Muỗi đục nụ hoa, bệnh thối thân, thán thư, đốm lá

– Cây xoài: Sâu đục thân cành, bệnh thán thư trên xoài.

– Cây có múi: Bệnh vàng lá greening./.

 

Chi cục Trồng trọt và BVTV