Kết quả quan trắc và khuyến cáo môi trường nuôi thủy sản và khuyến cáo (Lấy mẫu ngảy 26-9-2022)
04/10/20221. Kết quả quan trắc môi trường nước nuôi trồng thủy sản
a) Huyện Nhà Bè
Cầu Sóc Vàm-Hiệp Phước: pH: 6,64, độ mặn: 1, độ kiềm: 28,0 NH4-N: 0,10, DO: 4,45, độ trong: 25.
Bến đò Kinh Lộ-Hiệp Phước: pH: 6,67, độ mặn: 2, độ kiềm: 22,0, NH4-N :0,17, DO: 4,50, độ trong: 25.
Rạch Tôm-Nhơn Đức: pH: 6,69, độ mặn: 0, độ kiềm: 26,5, NH4-N: 0,65 , DO: 4,51, độ trong: 25.
b) Huyện Cần Giờ
Bông Giếng-Bình Khánh: pH: 6,70 độ mặn: 1, độ kiềm: 27,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,45, độ trong: 25.
Rạch Đước (BK)-Bình Khánh: pH: 6,74, độ mặn: 3, độ kiềm:3 0,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,50, độ trong: 20.
Kinh Bà Tổng-An Thới Đông: pH: 6,83, độ mặn: 3, độ kiềm: 21,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,55, độ trong: 20.
Kinh Hốc Hỏa-An Thới Đông: pH: 6,85, độ mặn: 2, độ kiềm: 25,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,48, độ trong: 20.
Tắc Tây Đen-Tam Thôn Hiệp: pH: 6,85, độ mặn: 5, độ kiềm: 35,5, NH4-N: < 0,01, DO:4,40, độ trong: 20.
Rạch Đước (TTH)-Tam Thôn Hiệp: pH: 6,83, độ mặn: 3, độ kiềm: 34,5, NH4-N: < 0,01, DO: 4,48, độ trong: 20.
Doi Tiều-Lý Nhơn: pH :6,90, độ mặn: 7, độ kiềm: 50,5, NH4-N: <0,01, DO: 4,50, độ trong: 20.
Rạch Gốc Tre-Lý Nhơn: pH: 7,03, độ mặn: 12, độ kiềm:6 0,0, NH4-N: < 0,01, DO: 4,56, độ trong: 20.
Cống T3-Lý Nhơn: pH: 6,96, độ mặn: 3, độ kiềm: 32,0, NH4-N: <0,01, DO: 4,55, độ trong: 25.
Rạch Ông Thành -Lý Nhơn: pH: 7,03, độ mặn: 14, độ kiềm: 65,0, NH4-N: <0,01, DO: 4,50, độ trong: 20.
c) Huyện Bình Chánh
Cầu Ấp Quán-Tân Nhựt: pH: 6,75, độ mặn: 1, độ kiềm: 91,0, NH4-N: 4,22, DO: 4,45.
Rạch Bà Tỵ-Tân Nhựt: pH: 6,95, độ mặn:1 , độ kiềm: 86,5, NH4-N: 3,30, DO: 4,40.
Cầu Cống Lớn-Phong Phú: pH: 7,01, độ mặn:1, độ kiềm: 84,0, NH4-N: 4,45, DO: 4,47.
Cầu Ông Niệm-Phong Phú: pH: 7,41, độ mặn: 1, độ kiềm: 77,0, NH4-N: 3,52, DO: 4,45.
Ông Thìn-Đa Phước: pH: 7,51, độ mặn: 1, độ kiềm: 66,5, NH4-N: 2,58, DO:4,40.
Bún Xẻo-Đa Phước: pH: 7,49, độ mặn: 1, độ kiềm: 71,0, NH4-N: 2,23, DO: 4,55.
d) Thành phố Thủ Đức
Kinh Thầy Thuốc-Bình Lợi: pH:6,93, độ mặn: 1, độ kiềm: 82,5, NH4-N: 3,01, DO: 4,57.
Kinh Độc Lập-Bình Lợi: pH: 6,94, độ mặn: 1, độ kiềm: 83,0, NH4-N: 2,86, DO: 5,08.
e) Huyện Củ Chi
Kênh Tỉnh Lộ 17-Thái Mỹ: pH: 6,82, độ mặn: 0, độ kiềm: 19,5, NH4-N: 0,15, DO: 4,47.
Kênh 38-Thái Mỹ: pH: 6,52, độ mặn: 0, độ kiềm:18,0, NH4-N: 0,45, DO: 4,40.
Kênh Đông-Phước Hiệp: pH: 6,76, độ mặn: 0, độ kiềm: 20,5, NH4-N: 0,02, DO: 4,22.
Cầu Rạch Môn-Trường Thạnh: pH: 6,64, độ mặn:0, độ kiềm:21,0, NH4-N:0,41, DO:4,80.
Hình ảnh lấy mẫu môi trường nước nuôi thủy sản
2.Khuyến cáo
– Khuyến cáo bà con cần quản lý chất lượng môi trường nước nuôi tốt, chú ý đề phòng sốc do môi trường thay đổi đột ngột. Đồng thời chú ý đến đến sạt lở bờ để ngăn phèn từ bên ngoài vào bên trong ao nuôi. Ổn định các chỉ tiêu từ ao lắng trước khi cấp vào ao.
– Không nên cấp nước trực tiếp vào ao nuôi. Cần phải qua ao lắng xử lý theo đúng qui định để giảm hàm lượng chất rắn lơ lửng, xử lý mầm bệnh, diệt khuẩn bằng các hóa chất được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (BKC, iodine,..) nhằm hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh đảm bảo chất lượng nước phù hợp nhất trước khi đưa vào ao nuôi.
– Nên thường xuyên theo dõi chất lượng nước theo khuyến cáo của cơ quan chức năng để có biện pháp lấy nước phù hợp, xử lý kịp thời khi nguồn nước có dấu hiệu nhiễm khuẩn.
(Nguồn trích từ Chi Cục Thủy sản TP.HCM)
Th.S Nguyễn Thị Gái Nhỏ (tổng hợp)







Năm nay : 33467
Tổng số lượt truy cập : 1050442
Lượt truy cập hôm nay : 3226
Đang truy cập : 11