Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 07/10/2026 – 13/10/2026
19/10/2026I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa vụ Mùa
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 607,1 ha (tăng 82,7 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là ốc bươu vàng, chuột, bọ xít hôi, bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn. Các sinh vật gây hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 180,8 ha (tăng 33,4 ha so với tuần trước). Phân bố tại các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Hưng Long, Bình Lợi, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, An Thới Đông, Tân Hiệp, Tân Khánh, Tân Uyên, Thượng Tân, Tam Long, Hồ Tràm, Hòa Hội, Bàu Lâm, Đất Đỏ, Long Điền, Phước Hải và Nghĩa Thành.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 90,2 ha (tăng 21,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ và Hưng Long.
+ Bọ xít hôi: Diện tích nhiễm 62,0 ha (tăng 42,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 146,0 ha (tăng 31,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Thới Hòa, Phú An, Đất Đỏ, Phước Hải, Ngãi Giao và Bình Giã.
+ Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 82,0 ha (tăng 16,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại các xã An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 71,5 ha (tăng 1,8 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh nấm hồng, bệnh xì mủ – loét sọc mặt cạo, và bệnh đốm lá cao su; các đối tượng gây hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Bệnh nấm hồng: Diện tích nhiễm 31,0 ha (giảm 1,4 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Thanh An, Tân Hiệp, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh xì mủ, loét sọc mặt cạo: Diện tích nhiễm 29,6 ha (tăng 4,1 ha so với tuần trước). Phân bố tại Chánh Hiệp, Tây Nam, Phú An, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Tân Uyên, Tân Hiệp, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh đốm lá cao su: Diện tích nhiễm 10,0 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Tây Nam, Thới Hòa, Phú An, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Long Hòa và Thanh An.
2.2. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 11,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh chết chậm, bệnh thán thư, bệnh đốm đen lá và tuyến trùng. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Hoà Hiệp, Ngãi Giao và Bình Châu.
2.3. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 4,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.4. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 148,2 ha (giảm 5,2 ha so với tuần trước), chủ yếu là sâu vẽ bùa, bệnh thán thư, bệnh loét, nhện đỏ, bệnh xì mủ thân, bọ trĩ và ruồi đục quả; các đối tượng gây hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 15,9 ha (giảm 12,5 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thanh An, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Phú An, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 22,4 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Tây Nam, Bình Cơ, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh loét: Diện tích nhiễm 16,3 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Tây Nam, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 13,1 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Phú An, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh xì mủ thân: Diện tích nhiễm 13,5 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên và Phước Thạnh.
+ Ruồi đục quả: Diện tích nhiễm 10,7 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Tây Nam, Bình Cơ, Hòa Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 17,1 ha (tăng 6,5 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thanh An, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thạnh, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.5. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 25,5 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka).
2.6. Cây khoai mì vụ Hè thu 2026
Chủ yếu là bệnh khảm lá với diện tích nhiễm 198,0 ha (tương đương so với tuần trước) gồm 86,0 ha nhiễm nhẹ – trung bình và 112,0 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bến Cát, Thới Hòa, Hoà Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hoà, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Tam Long, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Tân Hải, Tân Thành, Châu Pha, Phước Hòa và Phú Giáo.
3. Cây rau và cây hoa kiểng
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 95,3 ha (tăng 9,0 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 34,2 ha, chiếm 35,9% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật hại chủ yếu ở mức nhẹ.
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 53,8 ha (tăng 3,6 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, rầy mềm, …
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 24,0 ha (tăng 1,2 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, ruồi đục lá, bọ trĩ, rầy mềm, bệnh giả sương mai, …
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 11,9 ha (tăng 4,2 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 34,9 ha (tương đương so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 29,0 ha chiếm 83,1% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 25,8 ha (tăng 0,2 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Hiệp Phước, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hoà.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 9,0 ha (giảm 0,1 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã, phường Hiệp Bình, Bình Trưng, Bình Lợi và Tây Nam.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 4 – tuổi 5 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả, hạn chế nguy cơ bùng phát trên diện rộng.
– Ốc bươu vàng: có khả năng tiếp tục phát sinh, gây hại và lây lan sang các khu vực lân cận theo nguồn nước, nhất là tại các chân ruộng trũng, thoát nước kém và diện tích lúa mới xuống giống. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, vệ sinh đồng ruộng, thu gom ốc và ổ trứng; đặt lưới chắn tại các đường dẫn nước, khơi thông rãnh thoát nước và điều tiết mực nước hợp lý, duy trì mực nước thấp từ 2 – 3 cm trong giai đoạn đầu để hạn chế khả năng di chuyển và gây hại của ốc.
– Bệnh đạo ôn: có khả năng tiếp tục phát sinh, gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trong điều kiện thời tiết ẩm, mưa xen kẽ và trên những ruộng bón thừa đạm. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh; bón phân cân đối, hạn chế bón thừa đạm, chủ động áp dụng các biện pháp phòng trừ phù hợp khi bệnh mới phát sinh nhằm hạn chế lây lan trên diện rộng.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
2.2. Cây có múi
Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
2.3 Cây chuối
Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
3.2. Cây khoai mì
Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
3.3. Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)






Năm nay : 490757
Tổng số lượt truy cập : 1507732
Lượt truy cập hôm nay : 693
Đang truy cập : 22