Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 30/9/2026 – 06/10/2026
14/10/2026I. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa
– Vụ Hè thu 2026:
Phần lớn diện tích đã thu hoạch nên tình hình sinh vật gây hại không đáng kể.
– Vụ Mùa năm 2026:
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trên cây lúa trong tuần là 524,4 ha (tăng 60,3 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại có diện tích nhiễm lớn chủ yếu là ốc bươu vàng, bệnh đạo ôn, sâu phao, chuột và bệnh khô vằn; các sinh vật gây hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 147,4 ha (giảm 7,8 ha so với tuần trước). Phân bố tại An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhị Bình, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Hưng Long, Tây Nam, Bình Lợi, Xuân Thới Sơn, An Thới Đông, Tân Hiệp, Thới Hòa, Phú An, Tân Khánh, Tân Uyên, Thường Tân, Tây Nam, Tam Long, Hồ Tràm, Hòa Hội, Đất Đỏ, Long Điền và Phước Hải.
+ Bệnh đạo ôn: Diện tích nhiễm 115,0 ha (tăng 34,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhị Bình, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tây Nam, Thới Hòa, Phú An, Đất Đỏ và Ngãi Giao.
+ Sâu phao: Diện tích nhiễm 88,4 ha (giảm 40,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhị Bình, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Tân Nhựt, Tân Hiệp, Thới Hòa và Phú An.
+ Chuột: Diện tích nhiễm 69,2 ha (tăng 19,2 ha so với tuần trước). Phân bố tại An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhị Bình, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Thái Mỹ, Phú An, Ngãi Giao và Bình Giã.
+ Bệnh khô vằn: Diện tích nhiễm 66,0 ha (tăng 28,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại An Nhơn Tây, Củ Chi, Nhị Bình, Phú Hòa Đông, Tân An Hội và Thái Mỹ.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 69,7 ha (tăng 3,6 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh nấm hồng, bệnh xì mủ – loét sọc mặt cạo và bệnh đốm lá cao su; các đối tượng gây hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Bệnh nấm hồng: Diện tích nhiễm 32,4 ha (giảm 2,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Thanh An, Tân Hiệp, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh xì mủ, loét sọc mặt cạo: Diện tích nhiễm 25,5 ha (tăng 5,6 ha so với tuần trước). Phân bố tại Chánh Hiệp, Tây Nam, Phú An, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Tân Uyên, Tân Hiệp, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh đốm lá cao su: Diện tích nhiễm 10,0 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Tây Nam, Thới Hòa, Phú An, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Minh Thạnh, Long Hòa và Thanh An.
+ Khô miệng cạo: Diện tích nhiễm 1,8 ha (tương đương so với tuần trước). Phân bố tại Vĩnh Tân, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.2. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 11,0 ha (tăng 3,0 ha so với tuần trước), chủ yếu là bệnh chết chậm, bệnh thán thư, bệnh đốm đen lá và tuyến trùng. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Hoà Hiệp, Ngãi Giao và Bình Châu.
2.3. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tuần là 4,0 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.4. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật gây hại trong tuần là 153,4 ha (giảm 15,3 ha so với tuần trước), chủ yếu là sâu vẽ bùa, bệnh thán thư, bệnh loét, nhện đỏ, bệnh xì mủ thân, bọ trĩ và ruồi đục quả; các đối tượng gây hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 28,4 ha (giảm 1,4 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thanh An, Thủ Dầu Một, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Phú An, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Tân Thành.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 22,4 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước). Phân bố tại Tây Nam, Bình Cơ, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh loét: Diện tích nhiễm 16,3 ha (giảm 0,5 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Tây Nam, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 13,1 ha (giảm 0,8 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Phú An, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bệnh xì mủ thân: Diện tích nhiễm 13,0 ha (giảm 1,0 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Long Nguyên, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên và Phước Thành.
+ Ruồi đục quả: Diện tích nhiễm 10,7 ha (giảm 2,2 ha so với tuần trước). Phân bố tại Thủ Dầu Một, Tây Nam, Bình Cơ, Hòa Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
+ Bọ trĩ: Diện tích nhiễm 10,6 ha. Phân bố tại Thanh An, Long Hòa, Dầu Tiếng, Tân Uyên, Thường Tân, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
2.5. Cây chuối
Diện tích nhiễm là 25,5 ha (tương đương so với tuần trước), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka).
2.6. Cây khoai mì vụ Hè thu 2026
Chủ yếu là bệnh khảm lá với diện tích nhiễm 198,0 ha (tăng 10,0 ha so với tuần trước) gồm 8586,0 ha nhiễm nhẹ – trung bình và 112,0 ha nhiễm nặng. Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bến Cát, Thới Hòa, Hoà Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hoà, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Tam Long, Xuyên Mộc, Hoà Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Tân Hải, Tân Thành, Châu Pha, Phước Hòa và Phú Giáo.
3. Cây rau và cây hoa kiểng
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên cây rau trong tuần là 86,3 ha (giảm 90,6 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích phòng trừ là 29,3 ha, chiếm 33,9% diện tích nhiễm sinh vật gây hại. Các sinh vật hại chủ yếu ở mức nhẹ.
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 50,2 ha (giảm 15,2 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu tơ, rầy mềm, …
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 22,8 ha (giảm 42,9 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, ruồi đục lá, bọ trĩ, rầy mềm, bệnh giả sương mai, …
+ Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 7,7 ha (giảm 26,5 ha so với tuần trước). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong kỳ là 34,9 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 29,0 ha chiếm 83,1% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 25,8 ha (tăng 0,2 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Bình Chánh, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Hiệp Phước, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hoà.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 9,0 ha (giảm 0,1 ha so với tuần trước). Phân bố chủ yếu ở xã, phường Hiệp Bình, Bình Trưng, Bình Lợi và Tây Nam.
II. Dự báo sinh vật gây hại chủ yếu trong kỳ tới
1. Cây lúa
– Rầy nâu trên đồng phổ biến ở tuổi 3 – tuổi 4 xuất hiện với mật số thấp. Khuyến cáo nông dân thăm đồng thường xuyên, theo dõi chặt chẽ diễn biến phát sinh, phát triển của rầy nâu trên đồng để kịp thời áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả, hạn chế nguy cơ bùng phát trên diện rộng.
– Đối với các địa phương chuẩn bị xuống giống lúa vụ Mùa năm 2026, cần chủ động chuẩn bị nguồn giống có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương; thực hiện vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh tồn lưu. Đồng thời, thường xuyên theo dõi tình hình rầy vào đèn, diễn biến thời tiết, khí tượng thủy văn tại địa phương để xác định thời điểm xuống giống phù hợp, tập trung, né rầy và hạn chế ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bất lợi.
– Ốc bươu vàng: Diện tích lúa vụ Mùa năm 2026 chủ yếu đang ở giai đoạn mạ đến đẻ nhánh. Dự báo ốc bươu vàng có khả năng tiếp tục phát sinh, gây hại và lây lan sang các khu vực lân cận theo nguồn nước tưới, nhất là tại các chân ruộng trũng, thoát nước kém và diện tích lúa mới xuống giống. Khuyến cáo nông dân tăng cường kiểm tra đồng ruộng, vệ sinh đồng ruộng, thu gom ốc và ổ trứng; đặt lưới chắn tại các đường dẫn nước, khơi thông rãnh thoát nước và điều tiết mực nước hợp lý, duy trì mực nước thấp từ 2 – 3 cm trong giai đoạn đầu để hạn chế khả năng di chuyển và gây hại của ốc.
– Bệnh đạo ôn: Dự báo bệnh đạo ôn lá có khả năng tiếp tục phát sinh, gia tăng diện tích nhiễm, nhất là trong điều kiện thời tiết ẩm, mưa xen kẽ và trên những ruộng bón thừa đạm. Đặc biệt, cần lưu ý giai đoạn mẫn cảm của cây lúa là đẻ nhánh và trổ bông. Khuyến cáo nông dân tăng cường thăm đồng, theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh; bón phân cân đối, hạn chế bón thừa đạm, chủ động áp dụng các biện pháp phòng trừ phù hợp khi bệnh mới phát sinh nhằm hạn chế lây lan trên diện rộng.
– Các đối tượng khác xuất hiện gây hại với tỷ lệ và mật số không cao.
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tăng cường kiểm tra vườn cây trong mùa mưa để phát hiện sớm bệnh khô miệng cạo, loét sọc miệng cạo, nấm hồng và hiện tượng nứt thân xì mủ. Thực hiện vệ sinh lô cạo, xử lý kịp thời bộ phận nhiễm bệnh, kết hợp chăm sóc dinh dưỡng cân đối nhằm nâng cao sức chống chịu của cây.
2.2. Cây có múi
Mưa rào, ẩm độ cao và có nắng nóng cục bộ tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh ghẻ, vàng lá – thối rễ, loét vi khuẩn và sâu vẽ bùa phát sinh, gây hại mạnh. Khuyến cáo nông dân thăm vườn thường xuyên, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), tăng cường sử dụng phân hữu cơ và cải thiện điều kiện vườn nhằm nâng cao sức khỏe cây và hạn chế dịch hại.
2.3 Cây chuối
Thời tiết có mưa vào chiều và tối, ngày nắng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh cho bệnh héo vàng lá chuối (Panama) phát sinh và gây hại trên các vườn chuối trồng ở đất thoát nước kém, giống mẫn cảm. Khuyến cáo người trồng tăng cường thăm vườn, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp, sử dụng giống sạch bệnh và cải thiện điều kiện đất trồng nhằm hạn chế nguy cơ bệnh phát triển, lây lan.
3. Cây rau, hoa kiểng và cây lương thực
3.1. Cây rau
+ Rau ăn lá: Cần chú ý các loài sâu hại phổ biến như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rầy xám, bọ trĩ. Ngoài ra cần chú ý phòng trị một số bệnh như bệnh gỉ trắng trên cây rau muống, bệnh đốm lá, vàng lá.
+ Rau ăn quả: Lưu ý các sinh vật hại phổ biến như sâu ăn tạp, sâu đục trái, sâu xanh, ruồi đục trái, rầy mềm, đốm lá, vàng lá.
3.2. Cây khoai mì
Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền và tập huấn để nông dân chủ động phát hiện, quản lý bệnh khảm lá sắn theo hướng dẫn chuyên môn; hướng dẫn nhận biết triệu chứng và áp dụng biện pháp theo Công văn số 1722/BVTV-TV ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; áp dụng quy trình canh tác và sản xuất giống sạch bệnh theo Công văn số 622/TT-CLT ngày 29 tháng 5 năm 2019 của Cục Trồng trọt; kiểm soát chặt nguồn giống, đặc biệt ở vùng có bệnh, tuyệt đối không dùng giống nhiễm bệnh cho các vụ sau.
3.3. Cây hoa kiểng
+ Cây hoa lan: cần lưu ý một số bệnh hại thường phát sinh gây hại như bệnh khô đầu lá, thối nhũn, đốm lá và một số côn trùng gây hại như nhện đỏ, muỗi đục nụ…
+ Cây hoa mai: cần lưu ý phòng trị sâu ăn lá, rầy xanh, bọ trĩ, bệnh cháy lá.
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTT và BVTV)








Năm nay : 481750
Tổng số lượt truy cập : 1498725
Lượt truy cập hôm nay : 1538
Đang truy cập : 15