Tình hình sinh vật gây hại cây trồng từ ngày 01/9/2026 – 30/9/2026
14/10/2026Diện tích nhiễm sinh vật gây hại chủ yếu
1. Cây lúa
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 1.173,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (445,3 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm bệnh bọ trĩ, sâu phao, ốc bươu vàng, chuột và bệnh đạo ôn. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
– Vụ Hè thu: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 435,8 ha, thấp hơn so với kỳ trước (482,2 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm ốc bươu vàng, chuột và bệnh bạc lá. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
– Vụ Mùa: Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa trong tháng là 738,1 ha, cao hơn so với kỳ trước (445,3 ha). Các sinh vật hại chủ yếu gồm bọ trĩ, ốc bươu vàng, ốc bươu vàng và chuột. Các sinh vật hại đều ở mức nhiễm nhẹ.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên lúa là 11.263,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (7.902,6 ha)
2. Cây công nghiệp và cây ăn trái
2.1. Cây cao su
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 69,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (344,0 ha), chủ yếu bệnh đốm lá, xì mủ, khô miệng cạo và bệnh nấm hồng. Phân bố chủ yếu tại các xã Chánh Hiệp, Tây Nam, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Bình Cơ, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Hòa Hiệp.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.746,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (2.864,0 ha).
2.2. Cây khoai mì
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên là 203,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (366,0 ha). Chủ yếu là bệnh khảm lá (188,0 ha), thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (347,0 ha) với diện tích nhiễm nhẹ là 57,0 ha, nhiễm trung bình là 29,0 ha và nhiễm nặng là 102,0 ha. Phân bố chủ yếu tại các xã Tây Nam, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Tam Long, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Bình Châu, Hòa Hiệp, Đất Đỏ, Long Điền, Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Tân Hải, Tân Thành và Châu Pha.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 1.400,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (1.396,0 ha).
2.3. Cây có múi
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 185,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (426,0 ha), chủ yếu sâu vẽ bùa, ruồi đục quả, rệp sáp, rệp vảy, bọ trĩ, nhện đỏ, bệnh thán thư, bệnh loét và bệnh xì mủ thân.
+ Sâu vẽ bùa: Diện tích nhiễm 31,6 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (32,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bến Cát, Thới Hòa, Hòa Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Thanh An, Thủ Dầu Một, Tân Nhựt, Bình Cơ, Minh Thạnh, Hưng Long, Phú An, Tân An Hội, Thường Tân, Bàu Bàng, Mỹ Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Tân Uyên và Tân Thành.
+ Ruồi đục quả: Diện tích nhiễm 15,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (109,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Thủ Dầu Một, Tây Nam, Bình Cơ, Hòa Lợi, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hòa, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Tân Uyên và Thường Tân.
+ Sâu đục quả: Diện tích nhiễm 14,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (21,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Tây Nam, Bình Cơ, Long Nguyên, Bàu Bàng, Mỹ Thạnh, Long Hòa, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo, Tân Uyên và Thường Tân.
+ Nhện đỏ: Diện tích nhiễm 13,9 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (6,0 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã Thanh An, Thủ Dầu Một, Phú An, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Mỹ Thạnh, Long Hòa, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Tân Uyên, Thường Tân và Bình Cơ.
+ Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 23,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (62,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Bình Cơ, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Mỹ Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Tân Uyên và Thường Tân.
+ Bệnh loét: Diện tích nhiễm 16,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (70,0 ha). Bệnh phân bố chủ yếu ở các xã Thủ Dầu Một, Tây Nam, Phú An, Long Nguyên, Chánh Phú Hòa, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Mỹ Thạnh, Long Hòa, Bắc Tân Uyên, Phước Hòa, Phú Giáo, Tân Uyên và Thường Tân.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 3.266,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (3.152,5 ha).
2.4. Cây chuối
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 25,5 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (154,6 ha), chủ yếu là bệnh đốm lá (Sigatoka). Phân bố chủ yếu ở các xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa và Phú Giáo.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 758,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (1.554,6 ha).
2.5. Cây tiêu
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 14,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (47,0 ha), chủ yếu bệnh chết chậm, thán thư, đốm đen lá và tuyến trùng. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Bàu Lâm, Hòa Hiệp và Bình Giã.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 144,2 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (290,0 ha).
2.6. Cây điều
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 6,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (63,0 ha), chủ yếu là bệnh thán thư và bọ xít muỗi. Phân bố chủ yếu tại các xã Bắc Tân Uyên, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo và Xuân Sơn.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 196,0 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (560,0 ha).
3. Cây rau và cây hoa kiểng
3.1. Cây rau
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau trong tháng là 305,1 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (395,7 ha). Các sinh vật hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ thập tự là 98,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (132,0 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, rầy mềm, sâu tơ, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bầu bí là 145,2 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (76,6 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu xanh hai sọc trắng, bọ trĩ, rầy mềm, bọ trĩ, ruồi đục lá, …
Diện tích nhiễm sinh vật hại trên nhóm rau họ bìm bìm là 49,9 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (82,8 ha). Các sinh vật gây hại chủ yếu là sâu khoang và bệnh rỉ trắng.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 4.356,8 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (4.503,4 ha).
3.2. Cây hoa kiểng
Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trong tháng là 35,5 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (32,1 ha). Diện tích phòng trừ sinh vật hại trên hoa lan, cây kiểng là 24,8 ha chiếm 70,0% diện tích nhiễm sinh vật hại. Các sinh vật gây hại phổ biến trên hoa lan là muỗi đục nụ, bệnh đốm lá, bệnh khô đầu lá, chết héo, đốm đen lõm, đốm nâu trên hoa, đốm vòng, thán thư, thối đen, phối hạch, bệnh do virus …; trên cây hoa mai là sâu ăn lá, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và bệnh gỉ sắt … Các sinh vật gây hại đều có mật số và tỉ lệ bệnh ở mức nhẹ.
+ Cây hoa lan: Diện tích nhiễm là 26,1 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (12,3 ha). Phân bố chủ yếu ở các xã An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Tân An Hội, Thái Mỹ, Bình Chánh, Hưng Long, Bà Điểm, Xuân Thới Sơn, Bến Cát, Long Nguyên và Long Hòa.
+ Cây hoa mai: Diện tích nhiễm là 9,3 ha, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước (19,5 ha). Phân bố chủ yếu ở các phường Hiệp Bình, Bình Trưng và các xã Bình Lợi, Bình Chánh, Hưng Long.
Lũy kế từ đầu năm đến nay, tổng diện tích nhiễm sinh vật hại là 345,8 ha, cao hơn so với cùng kỳ năm trước (320,8 ha).
M.Nam
(Tổng hợp – Nguồn CCTTBVTV)








Năm nay : 481660
Tổng số lượt truy cập : 1498635
Lượt truy cập hôm nay : 943
Đang truy cập : 7